các phím tắt trong excel

Những phím tắt trong Excel bạn nên biết

Khi biết thao tác những phím tắt này trên Excel thì kỹ năng sử dụng Excel của bạn đã tăng lên khá nhiều, tiết kiệm được khá nhiều thời gian rồi đấy nhé.

các phím tắt trong excel

I- Nhóm phím tắt đơn lẻ:

Phím tắt Ý nghĩa
F2 Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô
F4 hay Ctrl+Y Lặp lại thao tác vừa làm
F3 Dán một tên đã đặt trong công thức
F9 Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở
ESC Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi
= Bắt đầu một công thức
Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn

II- Nhóm phím tắt đôi:

Phím tắt Ý nghĩa
Alt + Enter Bắt đầu dòng mới trong ô
Ctrl + Delete Xoá tất cả chữ trong một dòng
Ctrl + D Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới
Ctrl + R Chép dữ liệu từ bên trái qua phải
Shift + Enter Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn
Shift + Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn
Ctrl + F3 Đặt tên cho vùng chọn
Shift + F9 Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành
Alt + = Chèn công thức AutoSum
Ctrl + ; Cập nhật ngày tháng
Ctrl+K Chèn một Hyperlink
Ctrl  + ’ Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
Ctrl + A Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức
Ctrl+1 Hiển thị lệnh Cell trong menu Format
Ctrl + B Bật tắt chế độ đậm, không đậm
Ctrl + I Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng
Ctrl + U Bật tắt chế độ gạch dưới
Ctrl + 5 Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa
Ctrl + 9 Ẩn dòng

Những phím tắt trong excel

III- Nhóm phím tắt ba:

Phím tắt Ý nghĩa
Ctrl + Shift + ( Hiển thị dòng ẩn
Ctrl + Shift + ~ Định dạng số kiểu General
Ctrl + Shift + $ Định dạng số kiểu Currency với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + % Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)
Ctrl + Shift + ^ Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + # Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm
Ctrl + Shift + ? Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + & Thêm đường viền ngoài
Ctrl + Shift +  – Bỏ đường viền
Ctrl + Shift + : Nhập thời gian
Ctrl + Shift + A Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức
Ctrl + Shift + ” Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành

 

Chúc các bạn thành công!

Tự tin kỹ năng tin học văn phòng (Excel). Gây Ấn Tượng với Sếp bởi báo cáo và trình bày chuyên nghiệp! Giảm thời gian, Tăng gấp 2 năng suất!

Nguồn: http://excel.lakita.vn/tong-hop-phim-tat-huu-ich-trong-microsoft-excel/

Tag: Phím tắt trên excel, phím tắt bỏ đường viền, phím tắt nhập thời gian, phím định dạng thời gian, phím tắt hiện dòng ẩn trong excel, phím tắt kiểu general, phím tắt trở về dữ liệu cũ vừa xoá trong excel, phím tắt chép dữ liệu từ trái sang phải.

Tải phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Dowload phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Tải phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Hiện nay Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.3.7, ứng dụng Kê khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.8 và phần mềm hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.4, nhằm đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNCN năm 2015 đối với một số trường hợp đặc biệt (doanh nghiệp mới thành lập, tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp). Bao gồm các chức năng:

– Nâng cấp các chức năng lập báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC trên ứng dụng HTKK, iHTKK đáp ứng đối với trường hợp các doanh nghiệp mới thành lập và một số yêu cầu phát sinh của người sử dụng về việc cho phép khai một số chỉ tiêu trong bộ báo cáo tài chính dưới dạng số nguyên (âm hoặc dương).

– Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 05/KK-TNCN trên ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quyết toán thuế TNCN năm 2015 theo công văn số 1002/TCT-TNCN ngày 15/3/2016 của Tổng cục Thuế, cụ thể:

+ Hỗ trợ tự động tổng hợp thông tin từ chỉ tiêu [32] (chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu [19]) trên phụ lục 05-1/BK-TNCN lên chỉ tiêu [36] trên tờ khai 05/KK-TNCN, cho phép sửa chỉ tiêu [36].

+ Đối với tổ chức thuộc diện quyết toán ủy quyền quyết toán thuộc trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), tổ chức thực hiện xác định lại chỉ tiêu [36] trên tờ khai 05/KK-TNCN đảm bảo bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với toàn bộ thu nhập từ tiền lương tiền công được chi trả tại đơn vị, không bao gồm thuế TNCN đã khấu trừ tại các đơn vị khác của người lao động được điều chuyển.

Bắt đầu từ ngày 17/03/2016, khi lập báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.7, iHTKK 3.1.8, QTTNCN 3.2.4 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:
Tải file cài đặt HTKK 3.3.7
Tải file hướng dẫn sử dụng 3.3.7

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN để được Cơ quan Thuế cung cấp.

Quý Doanh nghiệp có thể liên hệ với Kế toán NTT để được tư vấn hoặc cung cấp các dịch vụ kế toán: Dịch vụ kế toán trọn gói, Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế), Dịch vụ kế toán bán thời gian… qua:

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan theo Thông tư 200/2014

Hiện nay có rất nhiều đơn vị đang phân vân không biết doanh nghiệp mình có thuộc diện nộp báo cáo cho tất cả các cơ qua có liên quan hay không. Để giải đáp thắc mắc này, thì theo điều 110 thông tư 200-BTC-2014.  Tất cả các doanh nghiệp đều phải nộp BCTC cho cơ quan liên quan.

Quy định nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan theo Thông tư 200

Quy định nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan theo Thông tư 200

  1. Nộp cho các cơ quan nào?
  • Cơ quan tài chính: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Cơ quan Thuế: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Các loại doanh nghiệp khác
  • Cơ quan thống kê: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Các loại doanh nghiệp khác
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Các loại doanh nghiệp khác

Hồ sơ nộp cho cơ quan thống kê bao gồm:

–          BCTC : 02 bộ chỉ cần in từ hệ thống của thuế có ký nhận đã nộp bởi chữ ký số là được.  Đóng dấu treo lên BCTC

–          Phiếu 1B và Phiếu số 2-DN:  02 bộ, ký tên và đóng dấu của doanh nghiệp.

Hồ sơ nộp cho sở kế hoạch đầu tư- Cơ quan đăng ký kinh doanh:

–          BCTC : 02 bộ in từ hệ thống của cơ quan thuế có ký nhận đã nộp bởi chữ ký số .

Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chất lượng HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Tài khoản 421 là tài khoản dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Vậy tài khoản 421 có số dư bên Nợ hay bên Có; nếu có số dư hai bên thì có được không?

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Kế toán NTT giải đáp thắc mắc này như sau: Tài khoản 421 có thể dư bên Nợ có thể dư bên Có (hay còn gọi là tài khoản lưỡng tính); giống các tài khoản 131, 331, 333…

Về quy trình hạch toán tài khoản 421:
1. Khi nhập số dư đầu kỳ cho các năm sau hoặc do đổi phần mềm. Thì lấy đúng số dư cuối năm TK 4212, 4211 nhập đúng vào số đầu năm TK 4212, 4211 của năm sau.
2. Tại ngày đầu năm, thực hiện bút toán kết chuyển số dư từ TK 4212 sang TK 4211. TK 4212 có số dư bao nhiêu thì kết chuyển đúng số dư. Và kết chuyển đối ứng ngược lại với số dư là được. TK 4212 dư Có thì ghi Nợ 4212/ Có 4211, TK 4212 dư Nợ thì ghi Nợ TK 4211/ Có TK 4212.
3. Trong năm tài chính, khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong năm thì chỉ sử dụng TK 4212. Thực hiện kết chuyển từ 911 sang 4212.
4. Về số liệu cuối năm. Số dư 4211 thể hiện tình hình kinh doanh (lợi nhuận) lũy kế đến thời điểm đầu năm. Số dư 4212 thể hiện tình hình kinh doanh trong năm. Số dư TK 421 là hợp thành từ 2 TK 4211 và 4212 nên dư bên Có hay dư bên Nợ hay dư cả 2 bên đều được.

—————————————————————————————————————————————–

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Hướng dẫn cách hạch toán và Quy định về hàng cho, biếu, tặng

Hướng dẫn cách hạch toán và quy định về hàng Cho, biếu, tặng

XUẤT HÀNG CHO – BIẾU – TẶNG CÓ TÍNH THUẾ KHÔNG?

Hàng cho, biếu, tặng được hiểu đơn giản là hàng tặng không lấy tiền, nhưng không thực hiện theo bất kì một chương trình khuyến mại – xúc tiến thương mại nào cả. Vì thế, hàng cho – biếu – tặng thì sẽ bị chi phối bởi một số vấn đề cơ bản sau đây:

Hướng dẫn cách hạch toán và Quy định về hàng cho, biếu, tặng

Hướng dẫn cách hạch toán và Quy định về hàng cho, biếu, tặng

1. Về khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng cho, biếu, tặng:
– Đối với doanh nghiệp đi MUA để TẶNG: Được khấu trừ toàn bộ thuếGTGT đầu vào đối với các hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng này. Đương nhiên, phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn GTGT cũng như các hình thức thanh toán hợp lệ.
– Đối với Doanh nghiệp được TẶNG: Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đối với Cá Nhân được tặng thì … có kê khai thuế đâu mà KHẤU, Nên nói túm lại là: Bên được tặng thì không được khấu trừ thuế GTGT.
2. Về Việc lập hóa đơn:
– Cơ sở xuất hàng cho, biếu, tặng thì đương nhiên phải lập hóa đơn. Nội dung ghi trên hóa đơn giống với việc ghi hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bình thường. Giá tính thuế bằng với giá bán của hàng hóa cùng thời điểm (cứ ghi = giá mua vào), thuế GTGT cũng bằng thuế suất tương ứng.
Tuy nhiên, LƯU Ý: Có nhiều doanh nghiệp Kinh doanh mặt hàng, lĩnh vực A, nhưng mua mặt hàng B về tặng (đơn cử như mua rượu tặng tết), thì việc chỉ ghi nội dung trên hóa đơn như bình thường là không được. Do đó, việc cần thiết phải có 1 số nét “khác biệt” trong nội dung hóa đơn. Bạn cứ xem hình nhé.

3. Về Chi phí hợp lý và văn bản để hợp lý chi phí.
3.1. Có mấy loại Cho – biếu – tặng? (2 loại)
– Loại 1: Biếu, tặng nhân viên: loại này thì trừ vào quỹ phúc lợi.
– Loại 2: Biếu, tặng khách hàng, người ngoài công ty: Loại này là chi phí quảng cáo này.

3.2. Văn bản hợp lý chi phí:
Cả 2 loại thì đều được tính chi phí hợp lý, tuy nhiên, cần phải có các văn bản sau đây:
– Quyết định của ban giám đốc về việc biếu/tặng, có định mức tặng, danh sách tặng quà, nguyên nhân – mục đích rõ ràng.
– Hóa đơn, chứng từ đầu vào đầy đủ.
– Bảng kê theo dõi tặng quà. (nếu có – có thì tốt hơn).

4. Hạch toán
– Với bên TẶNG:
+ Nếu mua về tặng: (Cứ nhập kho lấy khấu trừ cho an toàn)
N156
N133
C111,112…
Lúc tặng: Nếu là tặng KH:
N641:
C156
C333:
Lúc tặng: nếu tặng nhân viên
N353:
C511:
C3331:
Thêm bút toán giá vốn:
N632
C156

– Với bên Được tặng (trừ cá nhân – người lao động)
N156 ( giá + thuế)
C711

5. Về thuế TNCN đối với trường hợp biếu, tặng cá nhân:
– Chỉ tính vào Thu Nhập Chịu thuế TNCN từ hàng được cho, biếu, tặng nếu như đó là:
+ Biếu tặng bằng Động Sản/Bất Động sản phải làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu, sử dụng (nhà cửa, phương tiện vận tải, giao thông…)
+ Biếu tặng bằng chứng khoán
Còn lại, không tính vào Thu nhập chịu thuế TNCN.

Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chất lượng HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016 vừa công bố chính thức về mức lương và phụ cấp đóng BHXH năm 2016 như sau:

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

1. Các khoản phụ cấp đóng Bảo hiểm bắt buộc:

Các loại phụ cấp trên bao gồm: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Đây chủ yếu là các khoản bù đắp về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

2. Các khoản phụ cấp không tính đóng Bảo hiểm bắt buộc:

Điểm lưu ý mới của quy định cho thấy, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Xem thêm TT 59/2015/TT-BLĐTBXH

Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chất lượng HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Các loại phụ cấp phải đóng BHXH từ 15/02/2016

Các chế độ phụ cấp lương đóng BHXH

Các khoản phụ cấp đóng BHXH năm 2016

                     Các khoản phụ cấp đóng BHXH năm 2016

1. Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.

2. Phụ cấp trách nhiệm công việc : áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo.
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.

3. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương.
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.

4. Phụ cấp lưu động:áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.
Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.

5. Phụ cấp thu hút:áp dụng đối với người đến làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ.
Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm.
Ngoài các khoản phụ cấp trên thì phụ cấp sau không đóng BHXH:
Tiền đóng BHXH không bao gồm các chế độ phúc lợi như tiền thưởng, thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác trong hợp đồng lao động.

Ảnh hưởng của chính sách bảo hiểm mới đến các doanh nghiệp

Ảnh hưởng của chính sách bảo hiểm mới với doanh nghiệp

Ảnh hưởng của chính sách bảo hiểm mới đến các doanh nghiệp

Ảnh hưởng của chính sách bảo hiểm mới đến các doanh nghiệp

1. Lương tối thiểu chung:
Từ ngày 01/05/2016, mức lương cơ sở sẽ là 1.210.000 đồng/tháng.
Hiện hành, mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng (được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ).
–> Ảnh hưởng: Do mức lương đóng BHXH và BHYT tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu chung nên việc tăng mức lương tối thiểu chung sẽ làm tăng chi phí BHXH và BHYT.
2. Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2016
Vùng I: 3.500.000 đồng, tăng 400.000 đồng so với năm 2015
Vùng II: 3.100.000 đồng, tăng 350.000 đồng so với năm 2015
Vùng III: 2.700.0000 đồng, tăng 300.000 đồng so với năm 2015
Vùng IV: 2.400.000 đồng, tăng 250.000 đồng so với năm 2015
–> Ảnh hưởng: Mức lương tối thiểu vùng tăng, dẫn đến mức lương tối thiểu trả cho nhân viên tăng nên chi phí lương của doanh nghiệp tăng.
– Do mức lương tối thiểu tham gia đóng bảo hiểm (BHXH, BHYT và BHTN) là mức lương tối thiểu vùng (cộng thêm 7% nếu qua đào tạo, cộng thêm 5% nếu làm việc ngành nghề độc hại) nên cũng dẫn đến chi phí bảo hiểm tăng.
– Ngoài ra, do mức lương tham gia BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng nên cũng làm chi phí BHTN tăng.
3. Mức lương tham gia bảo hiểm năm 2016
– Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định pháp luật về lao động;
– Từ 01/01/2018, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định pháp luật về lao động.
Các khoản phụ cấp và các khoản bổ sung xem qui định tại điều 3 thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH (Chờ thông tin hướng dẫn của Bộ LĐTBXH).
–> Ảnh hưởng: Hiện nay, đa số doanh nghiệp đóng bảo hiểm trên mức lương cơ bản (thấp hơn rất nhiều so với lương thực nhận), hoặc lương tối thiểu vùng nên việc thay đổi mức đóng này sẽ làm tăng đột biến chi phí bảo hiểm cho doanh nghiệp.
 —Sưu tầm—

Các dịch vụ Lamfketoan.net cung cấp:

Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín-chất lượng tại Tp.HCM; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Các khoản phụ cấp đóng BHXH năm 2016

Mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016

Mức lương đóng BHXH-BHYT-BHTN năm 2016

                 Mức lương đóng BHXH-BHYT-BHTN năm 2016

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 85; Khoản 1 Điều 86 Luật BHXH số 58/2014/QH13; Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm số 38/2013/QH13; Điểm a Khoản 1 Điều 13 Luật BHYT số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi bổ sung tại Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT; Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN hiện nay là 32,5% tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng.

Trong đó, đóng BHXH bắt buộc là 26%, người lao động đóng 8%; người sử dụng lao động đóng bằng 18%; đóng BHYT 4,5%, người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%; đóng BHTN 2%, người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%.

Và theo điều 89 Luật BHXH số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2016 thì:

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

  1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

  1. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

  1. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở ….”

Mức lương để đóng BHYT, BHTN được quy định như sau:

  1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ đóng là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
  2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ đóng là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.
  3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng thì căn cứ đóng là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.
  4.  Đối với các đối tượng khác thì căn cứ đóng là mức lương cơ sở. Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương cơ sở.

Quý Doanh nghiệp có thể liên hệ với Lamketoan.net để được tư vấn hoặc cung cấp Dịch vụ thành lập công ty trọn gói và các dịch vụ kế toán khác như: Dịch vụ kế toán trọn gói, Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế), Dịch vụ kế toán bán thời gian… qua:

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Phân loại chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn theo TT200/2014/TT-BTC

HIỆN NAY, KHI ÁP DỤNG TT 200/2014/TT-BTC thay thế QĐ15 THÌ DOANH NGHIỆP KHÔNG CÒN THEO DÕI CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN TRÊN 2 TÀI KHOẢN 142, 242. NHƯNG KHI TRÌNH BÀY BCTC THÌ PHẢI PHÂN BIỆT CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN. VẬY VIỆC PHÂN LOẠI LÀ CĂN CỨ VÀO KỲ HẠN GỐC HAY CĂN CỨ TRÊN KỲ HẠN CÒN LẠI?

Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

              Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Lamketoan.net chia sẻ với các bạn kế toán về vấn đề này như sau:

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 102, Khoản 4 quy định về nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục như sau:

4. Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần.

a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo được phân loại là ngắn hạn;

b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn.

c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản và nợ phải trả được phân loại là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.

Như vậy khoản mục Chi phí trả trước phải được tái phân loại lại tại thời điểm lập BCTC?

Theo Công văn số 12568/BTC-CĐKT ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Bộ tài chính giải thích các nội dung của Thông tư 200 như sau:

“12. Về chi phí trả trước
Đối với khoản mục chi phí trả trước thì việc phân loại ngắn hạn và dài hạn căn cứ vào kỳ hạn gốc của từng khoản chi phí trả trước mà không căn cứ vào kỳ hạn còn lại để phân loại ngắn hạn, dài hạn. (Không tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành ngắn hạn).”

=> Như vậy có nghĩa là: Doanh nghiệp không phải phân loại lại chi phí trả khi lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính đối với khoản mục chi phí trả trước căn cứ vào các chỉ tiêu sau:

+ Căn cứ vào kỳ hạn gốc của từng khoản chi phí trả trước.

+ Doanh nghiệp không căn cứ vào kỳ hạn còn lại để phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn giống các khoản phải thu, nợ phải trả.

Ví dụ: Doanh nghiệp có khoản trả trước tiền thuê nhà trong 2 năm 2015, 2016 là 100 triệu đồng. Khi lập báo cáo tài chính năm 2015 doanh nghiệp phân loại khoản chi phí trả trước này tại ô mã số 261 (Chi phí trả trước dài hạn) trên bảng cân đối kế toán.

Khi lập báo cáo tài chính năm 2016 thì khoản tiền thuê nhà của năm 2016 vẫn được ghi nhận trên ô mã số 261 mà doanh nghiệp không phải phân loại lại chi phí trả trước dài hạn trên.

Quý Doanh nghiệp có thể liên hệ với Lamketoan.net để được tư vấn hoặc cung cấp Dịch vụ thành lập công ty trọn gói và các dịch vụ kế toán khác như: Dịch vụ kế toán trọn gói, Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế), Dịch vụ kế toán bán thời gian… qua:

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

1 2 3 4 5 6 8

Search

+