Chi phí lương không đóng bảo hiểm có được trừ khi tính vào chi phí được trừ không?

Chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ không?

Chi phí lương không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có được tính vào chi phí được trừ không?

Doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động từ đủ 03 tháng trở lên phải đóng bảo hiểm cho người lao động. Nếu chủ doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho người lao động thì tiền lương của người lao động có được tính vào chi phí được trừ không?

Chi phí lương không đóng bảo hiểm có được trừ khi tính vào chi phí được trừ không?

Chi phí lương không đóng bảo hiểm có được trừ khi tính vào chi phí được trừ không?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ theo quy định trên để chi phí lương được tính vào chi phí được trừ thì:

– Khoản chi phí lương của doanh nghiệp cho người lao động dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Có đầy đủ chứng từ chi phí lương như: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động,

+ Hợp đồng lao động

+ Quy chế tiền lương, thưởng.

+ Thỏa ước lao động tập thể ( nếu có)

+ Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)

+ Bảng chấm công hàng tháng.

+ Bảng thanh toán tiền lương.

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng.

Tuy nhiên, có một số trường hợp chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ được quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 quy định như sau:

– Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toántheo quy định của pháp luật.

– Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (Tiền lương thực chi trong năm).

– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

– Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định…

– Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.

– Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. ­

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

Kết luận:

Như vậy, quy định về các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ. Hiện tại chưa có văn bản pháp quy nào quy định doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ.

– Về Luật bảo hiểm: Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên, doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp và truy thu bảo hiểm khi cơ quan bảo hiểm phát hiện ra doanh nghiệp không đóng bảo hiểm theo quy định tại Luật bảo hiểm.

– Về Luật thuế TNDN, Về Luật thuế TNDN doanh nghiệp hiện hành chi phí tiền lương của doanh nghiệp nếu có đầy đủ chứng từ thì được tính vào chi phí được trừ khi chi phí lương này có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định.

Tham khảo: Tổng cục thuế có công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 hướng dẫn về chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo công văn trên thì các chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng thực chi cho người lao động, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về đóng bảo hiểm xã hội thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín-chất lượng tại Tp.HCM; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Đăng ký khai thuế GTGT đối với DN có doanh thu dưới 1 tỷ năm 2016

Đăng ký khai thuế GTGT đối với Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ

NHỮNG DOANH NGHIỆP MÀ CÓ DOANH THU DƯỚI 1 TỶ ĐỒNG TRỞ XUỐNG TRONG NĂM 2015?

Vậy làm sao có thể được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT trong năm 2016?

Đăng ký khai thuế GTGT đối với DN có doanh thu dưới 1 tỷ năm 2016

                                                      Đăng ký khai thuế GTGT đối với DN có doanh thu dưới 1 tỷ năm 2016

Theo như Điểm A Khoản 3 Khoản 12 của TT119 sửa đổi thông tư 219 về TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ TỰ NGUYỆN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ GTGT như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

Doanh nghiệp, hợp tác xã hướng dẫn tại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới và phương pháp tính thuế được thực hiện ổn định trong chu kỳ 2 năm.

Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

=> Do đó những doanh nghiệp nào mà năm 2015 có doanh thu dưới 1 tỷ đồng trở xuống thì tranh thủ nộp MẪU 06/GTGT trước 20/12/2015 để được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2016.

Ví dụ:

Công ty A thành lập từ năm 2011 và hiện nay vẫn đang hoạt động. Để xác định phương pháp tính thuế GTGT cho năm 2014, Công ty A xác định mức doanh thu như sau:

Cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong 12 tháng (từ tháng 12/2012 đến hết tháng 11/2013).

Trường hợp tổng doanh thu đạt trên 1 tỷ đồng, Công ty A được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015).

Trường hợp tổng doanh thu chưa đến 1 tỷ đồng, Công ty A chuyển sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015), trừ trường hợp Công ty A đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Và căn cứ vào doanh thu năm 2015 để thực hiện phương pháp tính thuế mới. Nếu DN muốn áp dụng tính thuê GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nộp mẫu 06/GTGT trước 20/12/2015 (trường hợp DN có doanh thu dưới 1 tỷ).

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín-chất lượng tại Tp.HCM; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Cách xử lý hàng mua vào không có hóa đơn

Cách xử lý hàng mua không có hóa đơn, chứng từ

Đối với các khoản chi phí doanh nghiệp mua vào không có hóa đơn thì căn cứ  vào Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:

Cách xử lý hàng mua vào không có hóa đơn

                                     Cách xử lý hàng mua vào không có hóa đơn

+ Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC), như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

=> Do đó: Đối với các khoản chi phí nêu trên, để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp phải lập các chứng từ sau:

+ Bảng kê 01/TNDN

+ Biên bản giao nhận hàng hóa, tài sản…

+ Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được .

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín-chất lượng tại Tp.HCM; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tài sản cố định không sử dụng có trích khấu hao không?

Tài sản cố định không sử dụng có trích khấu hao không?

Đối với các tài sản Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động do sản xuất theo mùa vụ hoặc dừng do sửa chữa, di dời thì doanh nghiệp có phải trích khấu hao hay không? Và chi phí khấu hao đó có hợp lý, hợp lệ không? Tương tự như vậy, những tài sản Doanh nghiệp không sử dụng, tài sản chưa hết khấu hao chờ thanh lý doanh nghiệp có trích khấu hao không?

Tài sản cố định không sử dụng có trích khấu hao không?

            Tài sản cố định không sử dụng có trích khấu hao không?

Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC tại Điều 9 quy định về nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như sau:

“1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

– TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

– TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

– TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

– TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

– TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

– TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.”

Căn cứ theo quy định trên thì tất cả tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao dù tài sản đó đang không sử dụng, tài sản chờ thanh lý. Nhưng chi phí khấu hao của tài sản đó có được tính vào chi phí được trừ không?

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.2; Thông tư 96/2015/TT-BTC Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.2 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

….

  1. i) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.

Căn cứ theo quy định trên:

– Đối với các tài sản không sử dụng, không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì chi phí khấu hao của tài sản không được tính vào chi phí được trừ. Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản theo đúng quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC và loại khỏi chi phí tại ô B4 khi làm quyết toán thuế TNDN.

– Đối với tài sản dừng do sản xuất theo mùa vụ dưới 9 tháng, tài sản tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng theo định kỳ, di dời chuyển địa điểm với thời gian dưới 12 tháng sau đó tài sản đó tiếp tục phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Doanh nghiệp vẫn trích khấu hao tài sản theo quy định và chi phí khấu hao của tài sản được tính vào chi phí đươc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

+ Doanh nghiệp lưu giữ hồ sơ về thời gian tạm ngừng, lý do tạm ngừng việc sử dụng tài sản.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín-chất lượng tại Tp.HCM; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Nghị định 115/2015/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội năm 2016

Nghị định 115 về mức đóng bảo hiểm 2016

Nghị định 115/2015/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội năm 2016

Nghị định 115/2015/NĐ-CP

Ngày 11/11/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó Nghị định này quy định chi tiết về việc đóng và hưởng chế độ BHXH dành cho người lao động là công dân Việt Nam, áp dụng kể từ năm 2016

Theo Điều 17 Nghị định này, chỉ những khoản phụ cấp có ghi trên HĐLĐ mới phải đóng BHXH từ 2016

Một trong những điểm mới đáng lưu ý của Nghị định này là tiền lương đóng BHXH phải tính trên cả phụ cấp lương và khoản bổ sung khác. Cụ thể, từ ngày 1/1/2016 – 31/12/2017 phải đóng trên cả phụ cấp lương và từ ngày 1/1/2018 trở đi phải tính đóng cả các khoản bổ sung khác. Tuy nhiên, chỉ áp dụng với phụ cấp lương và khoản bổ sung khác có ghi trong HĐLĐ (Điều 17)

Về chế độ thai sản, Nghị định này có bổ sung chế độ dành cho người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ (Mục 1 Chương II). Theo đó, lao động nữ mang thai hộ và lao động nữ nhờ mang thai hộ nếu đáp ứng điều kiện đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên đều được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, mức hưởng không giống nhau, cụ thể chỉ người mang thai hộ mới được hưởng hết các chế độ như: nghỉ khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, nghỉ dưỡng sức… Ngoài ra, đối với khoản trợ cấp một lần khi sinh con (02 tháng lương cơ bản) sẽ ưu tiên thanh toán cho người mang thai hộ

Về thời gian nghỉ thai sản, người mang thai hộ được nghỉ hưởng thai sản cho đến thời điểm giao lại đứa trẻ cho người nhờ mang thai hộ, nhưng tối thiểu 02 là tháng và tối đa là 06 tháng. Phía người nhờ mang thai hộ được nghỉ hưởng thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

Về trợ cấp BHXH một lần, từ năm 2014 trở đi được tính tăng mức hưởng mỗi năm từ 1,5 tháng lương lên thành 02 tháng lương
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, trừ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

Các bạn tham khảo toàn Nghị định tại: ND115_11112015CP

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm Báo cáo tài chính… 

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ lamketoan.net để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

——————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96(Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Hướng dẫn xây dựng hệ thống thang bảng lương năm 2015

Hướng dẫn xây dựng hệ thống thang bảng lương mới nhất

Khi nào thì doanh nghiệp xây dựng Hệ Thống Thang Bảng Lương nộp cho Phòng Lao động? Hồ sơ, thủ tục cần làm là gì? Và cách làm các hồ sơ đó như thế nào? Lamketoan.net chia sẻ với các bạn những thắc mắc trên và một số vấn đề liên quan đến việc làm thang bảng lương như sau:

Hướng dẫn xây dựng hệ thống thang bảng lương năm 2015

                                                                             Hướng dẫn xây dựng hệ thống thang bảng lương năm 2015

+ Khi bắt đầu đi vào hoạt động có thuê lao động ngoài việc bạn báo cáo khai trình lao độngbạn cần phải xây dựng hệ thống Thang Bảng Lương để nộp cho phòng lao động Quận.

+ Khi có sự thay đổi về mức lương tối thiểu vùng mà mức lương tối thiểu trong Thang Bảng Lương bạn đã nộp Phòng Lao Động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hiện tại thì bạn cũng phải xây dựng lại thang bảng lương nộp lại cho Phòng Lao Động.

Các văn bản tham khảo để xây dựng hệ thống thang bảng lương đăng ký với Phòng lao động thương binh và xã hội:
1. Bộ luật lao động 10/2012/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2012, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 05 năm 2013.
2. Nghị định 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 05 năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.
3. Nghị định 103/2014/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
I. Thành phần hồ sơ:
1. Công văn đề nghị đăng ký thang lương bảng lương

2. Hệ thống thang lương bảng lương

3. Bảng quy định chi tiết các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh và nhóm chức ngành nghề, công việc trong thang lương bảng lương

4. Quy chế lương, bảng phụ cấp (có Phòng lao động yêu cầu, có phòng lao động không yêu cầu)

5. Biên bản thống nhất ý kiến về hệ thống thang bảng lương.

6. + Văn bản của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời trong doanh nghiệp nêu ý kiến về hệ thống thang lương, bảng lương (nếu doanh nghiệp đã có công đoàn).

+ Công văn xác nhận chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn của Liên Đoàn Lao Động (nếu không đủ điều kiện thành lập công đoàn thì liên hệ Liên đoàn lao động quận, huyện,…để có công văn xác nhận doanh nghiệp không đủ điều kiện thành lập công đoàn này)

II. Số lượng hồ sơ: 03 bộ
III. Nơi đăng ký:

– Đối với các doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
– Đối với các doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động đăng ký tại Phòng Lao động – TBXH Quận-Huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Các bạn tham khảo mẫu và hướng dẫn chi tiết như sau:
1. Công văn đề nghị đăng ký thang lương bảng lương
Lập theo mẫu. Mức lương tối thiểu vùng xin áp dụng không được thấp hơn quy định (Xem mức lương tối thiểu vùng doanh nghiệp tại nghị định 103/2014/NĐ-CP).

2. Hệ thống thang lương bảng lương

Ví dụ: Công ty TNHH A  xây dựng thang bảng lương như sau:

bảng 1Doanh nghiệp xây dựng thang lương bảng lương phù hợp dựa trên cơ sở sau:
+ Bậc lương: Theo quy định của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể xây dựng bao nhiêu bậc thì tùy mỗi doanh nghiệp, thường thì từ 10-15 bậc. Và theo quy chế lương của doanh nghiệp, mỗi lần tăng lương sẽ lên một bậc, các trường hợp đặc biệt có thể được nâng vượt bậc
+ Nhóm chức danh, vị trí công việc: Căn cứ vào chức danh, vị trí công việc thực tế tại doanh nghiệp các bạn, với những nhóm cùng chung một mức lương, các bạn có thể gộp chung vào một nhóm, nhưng trong bảng Kế Toán An Tâm gộp Giảng viên, kinh doanh, nhân sự, nhân viên kế toán vào chung một nhóm, và hưởng mức lương như nhau
+ Mức lương tối thiểu: Căn cứ vào nghị định 103/2014/NĐ-CP để xác định mức lương tối thiểu của doanh nghiệp các bạn:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

– Trong bảng kê lương vùng công ty TNHH A là  thuộc khu vực 1, và áp dụng mức lương tối thiểu là 3.100.000 (Các bạn có thể để cao hơn số này, tùy thuộc vào doanh nghiệp của mình)
– Lao động đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Các bạn có thể thấy, nhân viên tạp vụ, phục vụ chưa qua đào tạo, công ty A để mức lương bằng với mức lương tối thiểu là 3.100.000, nhân viên thuộc nhóm Giảng viên, kinh doanh, nhân sự, kế toán là lao động đã qua đào tạo, và mức lương tối thiểu thấp nhất phải là:

3.1000.000 + (3.1000.000 x 7%) = 3.317.000,

Các bạn có thể để cao hơn số này, và trong bảng kê lương để mức là 3.720.000 (Theo hướng dẫn tại điều 5 nghị định 103/2014/NĐ-CP)
– Chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề phải đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệp, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

Trong bảng kê lương công ty TNHH A:

Bậc 1 của Giam Đốc công ty là 5.580.000đ,

Bậc 2 ít nhất phải bằng :

5.580.000 + (5.580.000 x 5%) = 5.735.000,

Các bạn có thể để cao hơn số này . Các bậc sau các bạn xây dựng tương tự (Theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 7 nghị định 49/2013/NĐ-CP)
– Chênh lệch mức lương giữa các nhóm chức danh có sự tăng dần đều. Trong bảng kê lương công ty TNHH A, tại bậc 1, nhóm ban lãnh đạo là 5.580.000đ, các nhóm khác giảm dần đều, và cuối cùng là nhóm tạp vụ, phục vụ là 3.100.000đ

3. Quy chế lương bảng phụ cấp (nếu có phụ cấp thì làm, không có thì không làm)

Ví dụ:

phụ cấp lương

4. Bảng quy định chi tiết các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh và nhóm chức ngành nghề, công việc trong thang lương bảng lương
Tại hệ thống thang, bảng lương, các bạn có bao nhiêu vị trí công việc thì phải quy định riêng từng vị trí công việc đó tại bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng.

quy chế

 

5. Biên bản thống nhất ý kiến về hệ thống thang bảng lương

Biên bản về hệ thống bảng lương của mỗi công ty được quy định nội dung theo thông tư 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc tại công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, các nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuế mướn lao động.

6. Văn bản của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời trong doanh nghiệp nêu ý kiến về hệ thống thang lương, bảng lương (nếu doanh nghiệp đã có công đoàn)

+ Công văn xác nhận chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn của Liên Đoàn Lao Động

(nếu không đủ điều kiện thành lập công đoàn thì liên hệ Liên đoàn lao động quận, huyện,…để có công văn xác nhận doanh nghiệp không đủ điều kiện thành lập công đoàn này)

KẾT LUẬN:
– Doanh nghiệp các bạn sẽ phải xây dựng hệ thống thang bảng lương khi mới thành lập, và nếu có sự thay đổi về mức lương, sẽ phải xây dựng và nộp lại. Ví dụ, năm 2015 áp dụng mức lương tối thiểu vùng đối với vùng 1 là 3.100.000, đến năm 2016, mức lương tối thiểu vùng đối với vùng 1 tăng lên là 3.500.000, thì các bạn sẽ phải xây dựng lại và nộp lại (trừ khi năm 2015, các bạn để mức lương tối thiểu vùng từ 3.500.000 trở lên)
– Đây là hướng dẫn xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp, các bạn đừng nhầm lẫn với cơ quan nhà nước nhé. Cơ quan nhà nước sẽ áp dụng mức lương tối thiểu khác với khối doanh nghiệp, và họ nhân với hệ số tương ứng với bằng cấp.
– Đây chỉ là mức lương cơ bản để doanh nghiệp đóng bảo hiểm cho người lao động, và thường các doanh nghiệp sẽ xây dựng mức lương này thấp, để đóng bảo hiểm thấp cho người lao động, và sẽ tính thêm vào tiền lương cho người lao động các khoản phụ cấp, trợ cấp khác (được quy định cụ thể trong quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp).

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm Báo cáo tài chính… 

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ lamketoan.net để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

——————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96(Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Cách khôi phục file bị ẩn trong USB, thẻ nhớ

Chúng ta thường sao lưu rất nhiều dữ liệu ra USB hay thẻ nhớ nhưng hiện nay có rất nhiều loai virus ăn cắp thông tin… và làm ẩn các file trong USB, thẻ nhớ. Việc này khiến bạn không thể xem được các file đó. Nếu như bạn gặp trường hợp đó, liệu bạn đã biết cách phục hồi các file tài liệu quý giá hay chưa?

Sau đây lamketoan.net sẽ hướng dẫn bạn khôi phục các file ẩn do bị nhiễm virut như sau:

Bước 1: Bạn vào Start mở chương trình CMD bằng cách:

Click vào nút Start, gõ vào đó cmd và nhấn Enter.

Màn hình hiện ra như sau:

Phục hồi flie ẩn do bị nhiễm virut

                         Phục hồi flie ẩn do bị nhiễm virut

Bước 2: Cửa sổ cmd hiện ra, bạn gõ vào đó tên ổ USB của bạn rồi ấn Enter. Ví dụ ổ USB của mình là ổ F, mình sẽ gõ vào đó là F:

Phục hồi file ẩn do bị nhiễm virut

                                     Phục hồi file ẩn do bị nhiễm virut

Bước 3: Tiếp đó bạn gõ dòng lệnh attrib –S –H /S /D và ấn Enter. Đợi cho chương trình chạy xong là được.

Phục hồi file ẩn trên USB do bị virut

                              Phục hồi file ẩn trên USB do bị virut

Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

                         Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

Theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

•    Kể từ ngày 20/10/2014, các doanh nghiệp sẽ thực hiện việc khai trình sử dụng lao động theo các biểu mẫu ban hành tại Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

– Việc khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động của Doanh nghiệp phải thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

– Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm trước ngày 25/5 và ngày 25/11 hằng năm theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

Hạn nộp tờ khai là trước ngày 25/5 và ngày 25/11. Nơi nộp : Phòng LĐTBXH Quận Huyện nơi công ty trú đóng và khi đi nộp nhớ làm 2 bản, 1 bản Bên LĐXH giữ 1 bản DN giữ.
•    Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải lập sổ quản lý lao động và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ( với những doanh nghiệp đã thành lập trước 20/10/2014 thì thời hạn lập sổ lao động và khai trình sử dụng lao động là 30 ngày kể từ ngày Thông tư có  hiệu lực)

•    Sổ quản lý lao động có thể lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với nhu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

a) Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);

b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật;

c) Bậc trình độ kỹ năng nghề;

d) Vị trí việc làm;

đ) Loại hợp đồng lao động;

e) Thời điểm bắt đầu làm việc;

g) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

h) Tiền lương;

i) Nâng bậc, nâng lương;

k) Số ngày nghỉ trong năm, lý do;

l) Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết);

m) Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

n) Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

o) Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;

p) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

q) Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động đúng mục đích và xuất trình khi Phòng (hoặc Sở, thanh tra) Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. và các cơ quan nhà nước có liên quan yêu cầu.

Nghị định 95/2013/NĐ-CP – ngày 22 tháng 08 năm 2013 quy định về mức phạt đối với việc không nộp báo cáo tình hình thay đổi về người lao động như sau:

Điều 25. Vi phạm những quy định khác
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập sổ quản lý lao động, sổ lương hoặc không xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
c) Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển dụng lao động theo quy định.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm Báo cáo tài chính… 

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ lamketoan.net để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

——————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96(Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 không công chứng hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà không phải công chứng

Hợp đồng thuê nhà không cần công chứng

Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 không công chứng hợp đồng thuê nhà

                                                     Dịch vụ làm kế toán chuyên nghiệp tại TP.HCM

Vừa qua, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 4528/TCT-PC hướng dẫn về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở.

Cụ thể, theo Điều 492 Bộ luật dân sự 2005 thì hợp đồng thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký.

Tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều 122 Luật nhà ở 2014 thì trường hợp cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 có quy định trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

Như vậy, trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật nhà ở 2014 có hiệu lực (ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chúng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.

Xem chi tiết tại Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 4528/TCT-PC
Vv Công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 9986/CT-THNVDT ngày 16/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 492, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/6/2005), có quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở:

Hp đng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoc chứng thc và phải đăng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Tại khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015) quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở:

“2. Đi với trường hp t chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vn bằng nhà ở mà có một bên là t chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản nhà ở thì không bắt buc phải công chứng, chứng thc hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”

Tại khoản 2 và khoản 3, Điều 83, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội có quy định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:

“2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau v cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp cao hơn.

  1. Trong trường hợp các văn bản quy phm pháp lut do cùng mt cơ quan ban hành mà có quy đnh khác nhau về cùng mt vn đề thì áp dng quy đnh của văn bản đưc ban hành sau.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 14/6/2005) và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015) do cùng một cơ quan ban hành – đó là Quốc hội và có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định khác nhau về hình thức hợp đồng thuê nhà ở, công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau là Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 về công chứng, chứng thực trong hoạt động cho thuê nhà ở.

Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.

Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện thống nhất các quy định pháp luật nêu trên trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê nhà ở.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Vụ CS, Vụ QL Thuế TNCN, Vụ KK&KTT;
– Lưu: VT, PC(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNGPhi Vân Tuấn

 

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm báo cáo thuế, Dịch vụ kế toán bán thời gian

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ kế toán NTT để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

—————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Những vấn đề cần lưu ý khi lập Báo cáo tài chính mới nhất 2015

Những vấn đề cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính

Sản phẩm trí tuệ cuối năm của kế toán đó chính là Báo Cáo Tài Chính (BCTC). Tuy nhiên là kế toán không phải ai cũng có thể đưa ra được bộ BCTC với những con số biết nói bảo vệ được lợi ích cho doanh nghiệp và để làm BCTC quyết toán đúng, khâu kiểm tra rất quan trọng, nếu số liệu sai thì báo cáo coi như bỏ đi, vì vậy lamketoan.net chia sẻ với các bạn một số vấn đề cần lưu ý kiểm tra trước khi lên BCTC:

Những vấn đề cần lưu ý khi lập Báo cáo tài chính mới nhất 2015

                                                                                     Những vấn đề cần lưu ý khi lập Báo cáo tài chính mới nhất

1. Nguồn tiền mặt : 

– Sổ Quỹ hết tháng thì dương nhưng chạy số dư theo ngày thì có chỗ âm.=>Phải in sổ quỹ số dư theo ngày để kiểm tra (giống như kiểm tra kho cũng phải kiểm tra tồn kho theo ngày)

– Thường các chủ DN bỏ tiền túi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt –> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.

2. Tiền ngân hàng

– Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

– Kế toán quên không xử lý chênh lệch tỉ giá tại thời điểm thanh toán.

3. Thuế GTGT khấu trừ:

Kiểm tra số dư TK 133 trên Bảng cân đối tài khoản đã khớp với tờ khai thuế GTGT hay chưa ?

4. Công nợ phải thu phải trả:

Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2014

5. Tiền tạm ứng

Kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

6. Hàng tồn kho:

– Kiểm tra hàng nhập đã chính xác chưa? Có âm kho hay không?

– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.

– Lập dự phòng gì không?

Các kế toán thường hay mắc phải lỗi là Sổ cái 156 giá trị dư cuối kỳ không khớp với giá trị tồn kho cuối kỳ của bảng Nhập Xuất Tồn Kho.

7. Phân bổ chi phí trả trước:

– Đã phân bổ chưa?

– Loại chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?

8. Tài sản cố định, công cụ dụng cụ

– Kiểm tra đã khấu hao, phân bổ chưa? Nhiều kế toán của chúng ta khai báo danh mục TSCĐ, CCDC nhưng không hạch toán tăng TSCĐ,CCDC khi mua dẫn đến chênh lệch giá trị trên sổ 211 với giá trị TS, CCDC trên thẻ TS, CCDC.

– Chi phí khấu hao nào hợp lý? Chi phí nào chưa hợp lý

– Sổ trích chi phí khấu hao, công cụ dc không khớp với giá trị trích trên bảng tổng hợp phân bổ, trích KH của TSCĐ, CCDC

9. Thuế phải nộp:

Lên thuế xin tình hình thuế trong năm để về đối chiếu cho nhanh

– Thuế môn bài? Hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?

– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?

– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.

– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.

So sánh số thuế TNDN tạm tính 04 quý đã nộp với số thuế TNDN phải nộp cả năm và làm bút toán điều chỉnh chi phí thuế TNDN nếu có chênh lệch trước khi lập Báo cáo tài chính( Trong đó bao gồm cả Quyết toán thuế TNDN…)

– Thuế khác?

10. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

– Hạch toán lương chưa?

– Đã trích các khoản theo lương chưa? Kế toán thường hạch toán chi phí lương nhưng quên không trích % NLĐ phải đóng trên sổ 334.Số liệu trên bảng lương với số liệu trên sổ không khớp nhau.

– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã khớp đúng chưa?

11. Các khoản tiền vay, mượn : Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

12. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? Doanh thu nào không?

– Doanh thu bán hàng?

– Doanh thu tài chính?

– Doanh thu khác?

13. Giá vốn: 

– Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?

– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

14. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

– Chi phí bán hàng?

– Chi phí quản lý?

– Chi phí lãi vay ( tài chính)?

– Chi phí khác?

Lưu ý: Từ năm 2015 trờ đi không còn quy định CP bị khống chế đối với các khoản quảng cáo, biếu, tặng…. nữa.

15. Kết chuyển doanh thu chi phí: xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

Chúc các bạn kế toán của chúng ta làm BCTC cuối năm thật hiệu quả và chuẩn xác

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm Báo cáo tài chính… 

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ lamketoan.net để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

——————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96(Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

1 3 4 5 6 7 8

Search

+