Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn

Vừa qua Bộ tài chính ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn đã đề cập đến vấn đề sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn như sau:

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn năm 2016

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn

  1. Bộ Tài Chính đã sửa đổi, bổ sung Điểm k, Khoản 1, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 1 quy định về dấu phân cách trên hóa đơn như sau:

    “Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

  2. Trước đây: Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 1, Điểm k quy định về nội dung trên hóa đơn đã lập như sau:

    k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.”

Như vậy: Theo quy định mới của TT 26/2015 thì:

– Người bán được lựa chọn sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn là dấu chấm sau chữ số hàng nghìn,triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ, nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy sau chữ số hàng đơn vị.

– Doanh nghiệp có thể sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm  sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán. Doanh nghiệp không cần phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC
Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 99/2016/ND-CP ngày 29 tháng 6 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), bao gồm quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trách nghiệm của người nộp thuế và các cơ quan thuế, biện pháp xử lý các trường hợp có rủi ro cao về thuế… (“Thông tư 99”). Theo đó, việc lập và gởi hồ sơ hoàn thuế GTGT được Thông tư 99/2016/TT-BTC quy định như sau:
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính).
– Các tài liệu khác theo quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) của Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
– Quyết định hoàn thuế được ban hành trong vòng 6 ngày làm việc cho trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và 40 ngày cho trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”, kể từ ngày cơ quan thuế nhận bộ hồ sơ hoàn thuế hoàn chỉnh.
– Cục thuế địa phương phối hợp với những tổ chức có liên quan (ngân hàng, cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhà cung cấp của người nộp thuế, cơ quan công an) để phát hiện các trường hợp có rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra thêm những trường hợp này.
2. Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế, lập và gửi hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và không phải là đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, khi đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính theo quy định của pháp luật về uỷ quyền.
3. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính, cụ thể:
a) Người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận giao dịch hoàn thuế điện tử theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
b) Người nộp thuế gửi trực tiếp hồ sơ hoàn thuế bằng giấy hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
4. Người nộp thuế đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế nhưng sau đó có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế thì người nộp thuế được khai điều chỉnh, bổ sung số thuế đề nghị hoàn chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Thông tin hoàn thuế sẽ được Cơ quan thuế công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; thời điểm tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế; Thời điểm ban hành thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế.

Một số lưu ý quan trọng về hoàn thuế GTGT:

– Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng/quý thì được khấu trừ cho kỳ tiếp theo. Nếu số thuế GTGT đầu vào luỹ kế 12 tháng chưa được khấu trừ hết thì tiếp tục khấu trừ cho những kỳ tiếp theo hoặc đưa vào chi phí mà không được hoàn thuế (trước đây trường hợp này được hoàn thuế).

– Doanh nghiệp kinh doanh có dự án đầu tư mới, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đang sử dụng cho đầu tư mà DN chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT; trừ trường hợp không góp đủ số vốn điều lệ, chưa đủ các điều kiện kinh doanh, khai thác tài nguyên với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên sẽ không được hoàn số thuế GTGT mà chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
– Doanh nghiệp kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý. Tuy nhiên, việc hoàn thuế sẽ không áp dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu mà không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực ngày 01/07/2016

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực ngày 01/07/2016 Theo Luật 106/2016/QH

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

Ngày 06/04/2016 Quốc hội ban hành Luật 106/2016/QH sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) như sau:

  1. Đối với Luật thuế GTGT
    Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
    Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

1.1 Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT

+ DV chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh.

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản

+ Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

1.2 Sửa đổi, bổ sung đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

+ Bãi bỏ trường hợp được hoàn thuế GTGT: Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

+ Bổ sung thêm quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

  1. a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;
  2. b) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

+ Bổ sung thêm quy định về trường hợp hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong kì doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

  1. Đối với Luật thuế TTĐB

Về giá tính thuế TTĐB

Tại Khoản 1, Điều 2 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 như sau:

– Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

– Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra;

  1. Đối với Luật Quản lý thuế

Về miễn thuế, giảm thuế:

Tại Khoản 1, Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 61 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 như sau:

Miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ năm mươi nghìn đồng trở xuống

Về tiền chậm nộp tiền thuế

Điều chỉnh mức phạt chậm nộp tiền thuế từ 0.05% -> 0.03%/ngày:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:

  1. Khoản 1 Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
    Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này từ ngày 01/07/2016.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Điểm mới thông tư 133/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Vừa qua Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 133/2016/TT-BTC (ngày 26 tháng 8 năm 2016), hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Tải trọn bộ Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 tại đây:

Thông tư số 133/2016/TT-BTC (ngày 26 tháng 8 năm 2016)

Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đến nay đã được 10 năm, hiện đã bộc lộ một số hạn chế và cần phải thay đổi. Chế độ kế toán cho SME lần này dựa trên nền của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và được sửa đổi, điều chỉnh cho đơn giản hơn. Các điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC được tổng hợp tại: Những điểm mới thông tư 133/2016/TT-BTC
_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những điểm mới Thông tư 133/2016/TT-BTC

Điểm mới Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điểm mới thông tư 133/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điểm mới thông tư 133/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 26/8/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 30/9/2006, nội dung TT113/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2017

Chế độ kế toán mới cho SME còn có phần hướng dẫn riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản nhất có thể, có hướng dẫn cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (khi rơi vào tình trạng ngừng hoạt động do giải thể, phá sản…).

Xem toàn bộ nội dung thông tư tại: Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Để tiếp tục sự đổi mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chế độ kế toán SME lần này mang tính cởi mở, linh hoạt cao, đưa ra nhiều lựa chọn cho doanh nghiệp, như:

– Chế độ kế toán chủ yếu quy định đến TK cấp 1, chỉ một số ít TK chi tiết đến cấp 2, mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung chứ không có riêng TK ngắn hạn, dài hạn. Doanh nghiệp được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình;

– Dỡ bỏ toàn bộ sự bắt buộc đối với chứng từ và sổ kế toán. SME sẽ được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán;

– Chế độ kế toán chỉ quy định về nguyên tắc kế toán mà không quy định chi tiết các bút toán. Bằng cách vận dụng nguyên tắc kế toán, SME sẽ được tự quyết định các bút toán ghi sổ sao cho phù hợp nhất với quy trình luân chuyển chứng từ và thói quen của mình miễn là trình bày BCTC đúng quy định. Đối với các SME không thể tự vận dụng nguyên tắc kế toán để ghi sổ (lập bút toán định khoản) thì có thể tham khảo các sách hướng dẫn nghiệp vụ;

– SME được tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các tiêu chí Chế độ quy định;

– SME được tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ xuất ra là hóa đơn GTGT hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

– Được tự quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

– Được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống…

Đặc biệt, SME lần này có sự tách biệt giữa kế toán và thuế như:

– Doanh nghiệp mua ô tô dưới 9 chỗ ngồi trị giá 2 tỉ đồng, chi phí khấu hao kế toán là 2 tỉ nhưng chi phí khấu hao tính thuế tối đa là 1,6 tỉ;

– Thu trước tiền bán bất động sản, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn và tạm nộp thuế TNDN 1% trên số tiền nhận trước nhưng do chưa bàn giao nhà nên doanh nghiệp chưa được ghi nhận doanh thu;

– Mua vé máy bay, phòng vé phải xuất hóa đơn nhưng hành khách chưa bay thì Hãng hàng không chưa ghi nhận doanh thu;

– Bán hàng đại lý đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là hoa hồng nhưng hóa đơn xuất ra là toàn bộ số tiền thu được của sản phẩm, hàng hóa;

– Bán sản phẩm sản xuất thử doanh nghiệp phải xuất hóa đơn nhưng số tiền thu được không ghi doanh thu mà ghi giảm trừ chi phí sản xuất thử;

Tách biệt kỹ thuật ghi chép trên sổ kế toán và kỹ thuật trình bày báo cáo tài chính như:

– Chỉ tiêu phải thu khác gồm các nội dung phải thu về cho vay, phải thu nội bộ, phải thu khác, được lập căn cứ từ các TK 1288, 136, 138

– TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản: Tiền gửi có kỳ hạn gốc dưới 3 tháng, đầu tư trái phiếu và cho vay. Khoản tiền gửi dưới 3 tháng được trình bày là tương đương tiền; Khoản đầu tư trái phiếu trình bày là đầu tư tài chính; Khoản cho vay trình bày là phải thu;

Ngoài ra, với Chế độ kế toán SME mới lần này còn coi trọng bản chất hơn hình thức tiếp cận gần hơn thông lệ và Chuẩn mực quốc tế.

Download thông tư 133/2016/TT-BTC để xem toàn bộ nội dung:

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC : Hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/01/2013 của chính phủ 

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 156/2013/TT-BTC  có hiệu lực ngày 20/12/2013 và được áp dụng vào ngày 1/1/2014  thì thời hạn nộp các loại tờ khai thuế như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng: chậm nhất là vào ngày 20 của tháng tiếp theo bao gồm các hồ sơ sau:

* Tờ khai  thuế GTGT (đối với DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng)

* Tờ khai thuế TNCN (dành cho những doanh nghiệp áp dụng khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế TNCN được khấu trừ trong                     tờ khai thuế TNCN trên 50 triệu đồng)

* Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (áp dụng đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng)

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý: chậm nhất là vào ngày 30 của tháng tiếp theo, bao gồm các hồ sơ sau:

* Tờ khai  thuế GTGT (đối với DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng)

* Tờ khai thuế TNCN (dành cho những doanh nghiệp áp dụng khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế TNCN được khấu trừ trong                     tờ khai thuế TNCN dưới 50 triệu đồng)

* Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

* Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm: chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu tiên năm tiếp theo.
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo năm: chậm nhất là ngày thứ 90 của năm dương lịch hoặc năm tài chính (Báo cáo tài chính năm, Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm, Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm, Thuế TNDN năm, Thuế TNCN năm)
Read More
Hướng dẫn sử dụng phần ềm kế toán SSP-accounting

Download phần mềm kế toán SSP-Accounting

SSP-Accounting là phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ kế toán dễ dàng và thuận lợi hơn trong học tập cũng như những ai hiện đang làm kế toán.

Phần mềm kế toán SSP-Accounting với các chức năng cơ bản như: kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mua hàng, bán hàng, tập hợp đối tượng chi phí…và Phần mềm kế toán SSP-Accounting được chạy trên mô hình chủ-khách (server-client), có thể  quản lý nhiều người dùng với các phân quyền khác nhau tùy theo chức năng do kế toán trưởng hoặc người quản trị quy định.

Phần mềm SSP-Accounting có kèm theo tài liệu hướng dẫn cụ thể cách sử dụng. Hy vọng Phần mềm kế toán SSP-Accounting trên có thể giúp ích cho các bạn đang học cũng như các kế toán viên làm việc tốt trong công việc của mình.

Download phần mềm tại đây:

http://www.mediafire.com/download/j7dnuc5zv2gezub/SSP-Accounting_Setup.exe

Bạn nào chưa biết cách sử dụng phần mềm có thể tham khảo phần hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting tại đây:

http://dichvuketoantonghop.blogspot.com/2013/09/huong-dan-su-dung-phan-mem-ke-toan-ssp.html

Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111)

Kế toán Tiền mặt tại quỹ

Tổng hợp kiến thức Kế toán Tiền mặt tại quỹ bộ môn kế toán tài chính doanh nghiệp

(Tài khoản 111)-Tiền mặt

Khái niệm:

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và được bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.

Thủ tục kế toán được tiến hành như sau:

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, đa quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy định.

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngọa tệ, vàng, bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.

Tài khoản sử dụng:

Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ. Tài khoản 111 cs 3 tiểu khoản cấp 2:

TK 1111: Tiền Việt Nam

TK 1112: Ngoại tệ

TK 1113: Vàng, bạc. kim khí quý, đá quý

Nguyên tắc hạch toán:

Kế toán phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào TK 133 :Tiền đang chuyển”.

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.

Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các chừng từ theo quy định.

Phương pháp kế toán và một số nghiệp vụ chủ yếu:

  1. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt của đơn vị:

– Trường hợp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT);

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán);

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán).

  1. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

  1. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng (như: THu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,. . .) bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT).

  1. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền mặt, khi nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác.

  1. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, vay dài hạn, ngắn hạn, vay khác bằng tiền mặt (Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, l122)

Có các TK 311, 341,. . .

  1. Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 141 – Tạm ứng.

  1. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112, l113)

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; hoặc

Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 138 – Phải thu khác

Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác.

  1.  Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện thừa tại quỹ khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3881).

  1. Khi có quyết định xử lý, nếu doanh nghiệp xác định được nguyên nhân và phải trả tiền lại cho các đối tượng khác nhau:

Nợ TK 3381: Tìa sản thừa chờ xử lý

Có TK 3388: Phải trả phải nộp khác

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

  1. Khi nhận được vốn do được giao, nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Xuất quỹ tiền mặt chi đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; góp vốn liên doanh; chi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác, ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Nhận các khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn)

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.

  1. Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng:

– Trường hợp mua TSCĐ về sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộcc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111 – Tiền mặt.

– Trường hợp mua TSCĐ về sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc sử dụng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:

Nợ các TK 211, 213,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán).

Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc Quỹ Đầu tư phát triển và được dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, ghi:

Nợ các TK 441, 414,. . .

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB, chi sửa chữa lớn TSCĐ hoặc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nhập kho (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ), ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả,chi tạm ứng ghi:

Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 141 – Tạm ứng

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 – Tiền mặt

  1. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

Nợ các TK 635, 811,. . .

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,. . .

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

  1. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ:

22.1 Kế toán các ngiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ là thiền mặt trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư XDCB).

  1. a) Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ.

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133. . . (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133. . . (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

– Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ,. . . bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK có liên quan (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

Có các TK 311, 331, 336, 341, 342,. . . (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch).

  1. b) Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,. . .):

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

  1. c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch BQLNH)

Có các TK 511, 515, 711,. . . (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch BQLNH).

Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

  1. d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ,. . .):

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá hối đối tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,. . .(Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)(Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,. . .(Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

22.2 Kế toán các ngiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động).

  1. a) Khi mua ngoài vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lặp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:

– Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

– Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá ).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

  1. b) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn, nợ nội bộ (nếu có),. . .):

– Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

– Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái).

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).

  1. c) Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB và được xử lý, hạch toán theo quy định (Xem hướng dẫn TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản ngoại tệ là tiền mặt khi đánh giá lại cuối năm.

Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư TK 111 “Tiền mặt” có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính (Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập báo cáo tài chính), có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131):

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112).

Hướng dẫn sử dụng phần ềm kế toán SSP-accounting

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP sẽ giúp cho người dùng có thể tiếp cận với phần mềm dễ hơn và làm việc hiệu quả hơn. Trước khi đọc phần Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP này, các bạn sẽ tìm hiểu về cấu trúc của phần mềm để hiểu rõ hơn về nó.

(Bạn nào chưa có phần mềm kế toán SSP-Accounting thì có thể Download tại đây)

http://dichvuketoantonghop.blogspot.com/2013/09/download-phan-mem-ke-toan-ssp-accounting.html

CÁC PHÂN HỆ SSP ACCOUNTING:

  • Hệ thống:
  • Kế toán tiền mặt, tiền gửi:
  • Kế toán bán hàng:
  • Kế toán tài sản:
  • Kế toán nhập xuất:
  • Kế toán sản xuất:
  • Kế toán tổng hợp:
  • Kế toản ngoài bảng:
  • Kế toán tự động:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG phần mềm kế toán SSP

  • Phần mềm kế toán SSP-Accounting được thiết kế để chạy trên mô hình khách – chủ hoặc trên máy đơn. Phần mềm có thể quản lý nhiều người dùng với các phân quyền khác nhau tùy theo chức năng do kế toán trưởng hoặc quản lý hệ thống qui định.
  • Tự động ghi lại nhật ký việc thay đổi dữ liệu trên các chứng từ kế toán, xóa chứng từ kế toán, nhân viên nào sửa, xóa…
  • Ghi lại nhật ký khi thực hiện các bút toán tự động (trích khấu hao, kết chuyển chi phí…)
  • Giao diện đồ họa có nhiều tùy chọn khác nhau cho người dùng.
  • Hệ thống báo cáo động, cho phép người dùng thay đổi hình thức, nội dung báo cáo hoặc tự thiết kế báo cáo mới.
  • Hệ thống mở: người dùng có thể tùy chọn thay đổi, thêm bớt tài khoản, đối tượng doanh thu, đối tượng tính giá thành…

 Hình thức kế toán

Hình thức sổ kế toán: nhật ký chung.

– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.

– Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ (đơn giá xuất kho) tính tự động theo phương pháp bình quân gia quyền.

– Khấu hao tài sản cố định theo nhiều phương pháp khấu hao theo quy định. Mức khấu hao được xác định tự động hay do người dùng tùy chọn.

– Đặc điểm nhập liệu: có thể nhập số liệu của kỳ hạch toán mới trong khi chưa khóa sổ kỳ trước.

+ Nếu phát hiện sai sót trong kỳ hạch toán trước, có thể sửa đổi rồi tiến hành khóa sổ lại, chương trình sẽ tự động điều chỉnh các số dư, sổ sách, báo biểu…

+ Trợ giúp nhập tài khoản nếu quên số hiệu tài khoản, đặc biệt trong trường hợp số hiệu tài khoản có quá nhiều cấp, ví dụ 642721…

Các loại tên (hàng hóa, vật tư, khách hàng, nhân viên…) có thể lựa chọn theo một phương thức nhanh nhất hay dùng tên gợi nhớ khi thiết lập mã hàng hóa/ mã khách hàng, không phải đánh vào mã số hoặc tên.

Chuyển dữ liệu đã có (các danh mục, số liệu phát sinh trong kỳ…) từ phần mềm MS. Excel sang hệ thống kế toán SSP-Accounting.

Trên một phiếu thu/chi có thể hạch toán một nợ nhiều có hoặc một có nhiều nợ (có nghĩa là không phải in ra nhiều phiếu thu/chi cho mỗi một tài khoản đối ứng của nghiệp vụ). Cho phép  trả tiền/ thu tiền theo từng hóa đơn chứng từ lúc bán hàng/ mua hàng.

Mỗi bút toán có thể hạch toán cho từng đối tượng khách hàng với từng hóa đơn riêng biệt. Có thể nhập nhiều hóa đơn tài chính vào cùng một phiếu thu chi.

Số phiếu thu, chi, nhập, xuất, thẻ TSCÐ… được đánh số tự động theo dạng thức do người dùng định nghĩa hoặc tự gán số phiếu theo ý người dùng.

Có thể theo dõi nhập xuất nhập tồn nhiều kho hàng, cho tùy chọn phương pháp xuất kho theo từng kho hàng, mặt hàng chụ thể ( phương pháp Fifo, Liofo, bình quân tức thời, bình quân cuối kỳ), cho phép quy định lượng tồn kho tối thiểu, cảnh báo nếu vượt quá lượng tồn kho tối thiểu theo quy định người dùng trong danh mục hàng hóa.

Hệ thống tìm kiếm, lọc dữ liệu linh hoạt, đa năng.

Đặc điểm chức năng:

Nhập hàng mua

Quản lý theo đối tượng khách hàng và tự động xác định công nợ.

Nếu có thuế GTGT, tự động tính toán phát sinh bút toán thuế GTGT.

Nếu là hóa đơn thông thường tự động tính giá trừ lùi (khấu trừ khống).

Có thể phân bổ nhiều hóa đơn chi phí mua hàng vào nhiều phiếu nhập kho khác nhau.

Có thể tính các khoản thuế nhập khẩu… vào trị giá hàng nhập khẩu

Tài sản cố định

Tự động tính ngày đưa vào sử dụng theo nguyên tắc làm tròn tháng.

Theo dõi trên nhiều nguồn vốn hình thành tài sản.

Trích khấu hao hàng kỳ và theo dõi giá trị còn lại tự động.

Tiêu thụ

Chỉ nhập số liệu về tiêu thụ, các bút toán xuất kho theo giá vốn hàng bán được tính tự động.

Bút toán thuế GTGT được lập tự động.

Có thể điều chỉnh hàng hóa đã tiêu thụ trong các kỳ trước (điều chỉnh giá bán, hàng bán bị trả lại…) đồng thời thể hiện tương ứng trên bảng kê hàng bán ra cũng như báo cáo thuế GTGT Hàng hóa Dịch vụ Bán ra cho Cơ quan Thuế.

Hàng bán được theo dõi theo hợp đồng để tiện việc làm thanh lý hợp đồng.

Tự động kết chuyển sang công nợ.

Giá thành

Kết chuyển và phân bổ các chi phí như nguyên liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung… theo tiêu thức tùy chọn.

Tự động tính giá thành, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung.

Ðầy đủ các tính năng hỗ trợ như kiểm tra sản phẩm đã nhập kho nhưng chưa có định mức, kiểm tra nguyên liệu đã xuất nhưng chưa có định mức, so sánh giá thành với giá bán…

Lập các bảng kê giá thành kế hoạch, hỗ trợ xác định giá bán…

Công nợ

Công nợ phải thu được theo dõi chi tiết đối với từng khách hàng. Công nợ được tự động xác định khi có các phát sinh về xuất hàng tiêu thụ, cung cấp dịch vụ hoặc thu tiền khách thanh toán.

Công nợ phải trả được theo dõi chi tiết đối với từng nhà cung cấp. Công nợ được xác định tự động khi có các phát sinh về nhập hàng, nhận dịch vụ hoặc khi thanh toán nợ.

Các khoản nợ khác như vay ngắn hạn, dài hạn…, cho vay… cũng được theo dõi chi tiết đối với từng khách nợ, chủ nợ và tự động cập nhật khi có phát sinh về thu, chi…

Báo cáo công nợ theo nhiều mức độ, từ tổng hợp đến chi tiết của từng phiếu. Thống kê  theo nhiều chỉ tiêu khác nhau về công nợ.

Kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ

Kết chuyển chi phí tự động.

Trích khấu hao tự động.

Tự động xác định kết quả nghiệp vụ tài chính và kết chuyển.

Tự động xác định kết quả hoạt động bất thường.

Có thể điều chỉnh số liệu sau khi khóa sổ và khóa sổ lại.

Tự động tính thuế thu nhập doanh nghiệp và kết chuyển lãi lỗ.

Nếu cần có thể tự động trích quỹ (phân phối kết quả kinh doanh).

Chứng từ, báo cáo: chương trình in chứng từ kế toán như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ TSCÐ theo đúng qui định của Bộ Tài Chính.

Thực hiện tự động các báo cáo tài chính định kỳ theo đúng yêu cầu của cơ quan thuế, cụ thể như: Tờ khai Thuế GTGT; Bảng kê hóa đơn dịch vụ hàng hóa mua vào; Bảng kê hóa đơn dịch vụ hàng hóa bán ra; Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, chứng từ; Bảng kê hợp đồng kinh tế đã ký kết; Bảng kê nhập xuất tồn hàng hóa, nguyên liệu; Bảng cân đối tài khoản; Bảng cân đối kế toán;Xác định kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ…

In các sổ sách kế toán theo qui định của Bộ Tài Chính và theo yêu cầu riêng của công ty;

Hệ thống báo cáo nội bộ rất chi tiết và đầy đủ, in theo nhiều kiểu khác nhau tùy theo đối tượng nhận báo cáo, mục đích sử dụng báo cáo, để tạo thuận lợi cho các cấp lãnh đạo khác nhau nhận báo cáo.

Trừ báo cáo tài chánh in theo định kỳ, các báo cáo khác phần lớn đều có thể lựa chọn thời gian báo cáo từ ngày… đến ngày…, hoặc từ tháng… đến tháng…

Báo cáo tức thời: tất cả các báo cáo đều có thể in vào bất cứ lúc nào cần đến;

Các báo cáo đều có thể xem trước trên màn hình, hoặc chuyển đổi sang dạng thức Excel, HTML (đưa lên website) văn bản dạng text hay nhị phân để tùy nghi sắp xếp theo nhu cầu của người dùng.

Cài đặt chương trình trước khi sử dụng phần mềm kế toán SSP

 Bạn cần đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP: Cho dù chương trình có giao diện dễ dùng, và bạn vốn quen với hoạt động kế toán doanh nghiệp, bạn vẫn nên dành thời gian đọc kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng để có thể tận dụng mọi chức năng của chương trình, và để tránh sai sót không đáng có nhất là lúc mới bắt đầu sử dụng chương trình.

  • Chương trình phần mềm kế toán SSP có chức năng quản lý người dùng nhằm đảm bảo tính bảo mật, an toàn dữ liệu. Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP: Để sử dụng chương trình, mỗi người dùng sẽ phải đăng nhập với tên đăng nhập (User Name) và mật khẩu (Password) của mình để vào hệ thống. Người quản trị hệ thống phải xác định trước những người sẽ sử dụng chương trình, đồng thời quy định chức năng và quyền hạn của từng người. Cách tốt nhất là bạn hãy lên một danh sách (có sự thống nhất của ban điều hành) về những cấp quyền hạn theo thứ tự từ trên xuống dưới.
  • Hãy thực hiện sao lưu dự phòng tập tin cơ sở dữ liệu (backup database) của chương trình thường xuyên.
  • Nếu là lần đầu tiên tiếp cận chương trình, bạn hãy tạo cảm giác tự tin và thoải mái khi sử dụng chương trình. Có thể có những thắc mắc hoặc giao diện chưa quen đối với bạn, nhưng sau một thời gian ngắn thường xuyên thao tác, bạn sẽ quen dần và cảm thấy chương trình hoàn toàn dễ tiếp cận, khi đó bạn có thể tìm hiểu sâu và sử dụng hết tất cả các chức năng của chương trình.

Yêu cầu về hệ thống khi tìm hiểu về Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP

Nếu chương trình được dùng trên máy đơn: Bạn cần có máy vi tính có cấu hình tối thiểu như sau: Bộ xử lý Intel Pentium III, Ram 256Mb, ổ cứng còn trống 100Mb. Máy chạy trên hệ điều hành Windows.

Nếu chương trình được dùng trên mạng với nhiều người dùng: Bạn cần có một server để chứa database của chương trình. Server có thể chạy trên môi trường Windows hay Linux. Với lượng người dùng dưới 10 người, chương trình cần database server có cấu hình tối thiểu như sau: CPU 1GHz, RAM 256Mb, đĩa cứng còn trống khoảng 100Mb. (Trong trường hợp trên 10 người dùng, bạn cần liên hệ với SSP để biết thêm chi tiết về cấu hình cần thiết).

Các máy trạm: có cấu hình tương tự như trường hợp chương trình chạy trên máy đơn nêu trên.

Các bước cài đặt chương trình trước khi sử dụng phần mềm kế toán SSP

Chạy chương trình Setup.exe. Chương trình cài đặt sẽ qua một số bước như sau:

  • Ðầu tiên, chương trình sẽ hiển thị màn hình SSP Accounting, với thông tin hiển thị như sau: “Welcome to SSP Accounting Setup Program…”, bạn nhấn nút Next

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 1: cài đặt chương trình bước 1

Màn hình đăng ký thông tin Registration Information:

 

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 2: cài đặt chương trình bước 2

Các thông tin được lấy tự động từ hệ điều hành trên máy của bạn, tuy nhiên bạn có thể sửa lại những thông tin này, sau đó nhấn nút Next

Màn hình kế tiếp để xác nhận thông tin, bạn nhấn nút Next

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 3: cài đặt chương trình bước 3

Màn hình “Destination location”: thể hiện địa chỉ đường dẫn của chương trình trong máy tính sau khi cài đặt xong (có các nút lệnh: Browse, Back, Next, Cancel).

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 4: cài đặt chương trình bước 4’

  • Màn hình “Select Components”: cho phép chọn cài đặt cơ sở dữ liệu trong máy tính của bạn (có các nút lệnh: 3 tùy chọn là Database, SSPServersSSPClient; các nút lệnh: Back, Next, Cancel). Nếu muốn thay đổi địa chỉ đường dẫn, bạn nhấn vào nút “Browse” để chọn ổ đĩa, thư mục cài đặt theo ý muốn.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 5: cài đặt chương trình bước 5

Nếu cài đặt trên máy Server, bạn chọn cả ba tùy chọn này. Nếu cài đặt trên máy trạm, bạn chỉ chọn để cài SSPClient mà thôi, không chọn DatabaseSSPServer.

  • Màn hình Select Program Manager Group để bạn chọn nhóm đặt biểu tượng của phần mềm trong Start.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 6: cài đặt chương trình bước 6

  • Màn hình “Start Installation”: thể hiện chương trình bắt đầu cài đặt (với nút lệnh: Back, Next, Cancel).

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 7: cài đặt chương trình bước 7

Nút lệnh “Back” là để quay lại với bước trước đó, nút lệnh “Next” để tiếp tục với bước kế tiếp, nút lệnh “Cancel” để hủy bỏ cài đặt. Muốn thay đổi vị trí đường dẫn mặc định cho chương trình, hãy ấn nút “Browse” ở màn hình “Destination Location”, rồi chọn vị trí mong muốn.

Sau khi nhấn nút Next, chương trình bắt đầu quá trình cài đặt.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 8: cài đặt chương trình bước 8

  • Nếu quá trình cài đặt thành công, màn hình sau xuất hiện:

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 9: cài đặt chương trình bước cuối

Và cuối cùng chương trình cài đặt yêu cầu bạn khởi động lại máy tính( có thể khởi động lại hoặc nhấn cancel).

Sau khi chương trình được cài đặt xong

Hướng dẫn sử dụng phần mềm SSP-Accounting

, Icon  sẽ được tạo trên nền màn hình (Desktop) máy vi tính của bạn.

Phía trên là hướng dẫn cài đặt phần mềm kế toán SSP, sau đây là phần hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP cụ thể hơn:

Thiết lập kết nôi: Bạn bấm chuột vào biểu tượng

trong Start/SSP/Accounting (nếu bạn không thay đổi vị trí đặt biểu tượng trong Program Manager khi cài đặt). Có thể cho bạn chọn config lưu lại đường dẫn db bạn đã config lúc trước thay vì gõ lại.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 10: khởi động tiện ích kết nối cơ sở dữ liệu

Màn hình sau sẽ hiển thị để bạn chọn cấu hình kết nối với cơ sở dữ liệu:

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 11: kết nối cơ sở dữ liệu

Bạn thấy có hai ô tròn nhỏ tại dòng đầu trên cửa sổ, dữ liệu thử nghiệm là dữ liệu mẫu do chúng tôi đưa vào để giúp bạn dùng thử, học sử dụng phần mềm, khi làm việc, bạn chọn dữ liệu chính thức.

Chú ý là với hai loại dữ liệu này, bạn cũng sẽ chọn đường dẫn đến cơ sở dữ liệu như sau:

Nếu dùng với máy đơn: Bỏ trống phần tên máy chủ (IP), bấm chuột vào nút  để chọn đường dẫn đến cơ sở dữ liệu như hình sau:

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting

Hình 12: chọn đường dẫn đến cơ sở dữ liệu

Chọn tập tin cơ sở dữ liệu (có phần mở rộng là .gdb, ví dụ DB.gdb) rồi nhấn Open.

Trở về màn hình Cấu hình, bạn nhấn vào nút Hướng dẫn sử dụng phần mềm SSP-Accounting bạn sẽ nhận được thông báo  nhấn tiếp nút . Nếu không thể kết nối được, bạn chọn sai đường dẫn,  kiểm tra lại đường dẫn đến tập tin cơ sở dữ liệu rồi kết nối thử lại lần nữa. Nếu vẫn không thể kết nối được, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn cụ thể. Hướng dẫn sử dụng phần mềm SSP-Accounting rồi nút Hướng dẫn sử dụng phần mềm SSP-Accounting

Nếu dùng trong hệ thống mạng máy tính: Bạn nhập tên máy chủ hoặc địa chỉ IP của máy chủ, ví dụ 192.168.9.154 vào ô nhập liệu tên máy chủ như sau: Hướng dẫn sử dụng phần mềm SSP-Accounting

Trong ô cơ sở dữ liệu bạn nhập vào đường dẫn đến tập tin cơ sở dữ liệu trên máy chủ. Đây là thư mục lưu trữ cơ sở dữ liệu Hướng dẫn sử dụng phần mềm SSP-Accounting

Khác với một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu chỉ cho phép đặt cơ sở dữ liệu tại một thư mục bắt buộc, hệ quản trị cơ sở dữ liệu của chúng tôi cho phép bạn lưu tập tin này tại bất cứ ổ đĩa, thư mục nào trên máy chủ.

Các bước còn lại bạn thực hiện như đối với máy đơn.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP-Accounting


Thủ thuật tìm kiếm:
Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SSP

Trong các danh sách như danh sách khách hàng, danh sách hàng hóa vật tư, tài khoản…, có khi những danh sách này chứa đến hàng chục, hàng trăm ngàn thông tin, như vậy để tìm đến nhanh một khách hàng, mặt hàng hoặc tài khoản… bạn cần có công cụ hỗ trợ. Phần mềm SSP cho bạn một cách thức rất nhanh để chọn ra một thông tin cần thiết.

Trong tất cả các cửa sổ để bạn chọn từ một danh sách, bạn đều gặp một dạng cửa sổ chung, gồm một bảng với hai, ba hoặc nhiều cột tùy theo loại danh sách bạn đang truy xuất. Các cửa sổ này xuất hiện khi bạn lập các phiếu, trong các báo cáo, bất cứ chỗ nào cần nhập vào mã số hoặc tên như khách hàng, tài khoản, hàng hóa…

Sau đây, chúng tôi lấy ví dụ khi nhập tài khoản, các hướng dẫn sau áp dụng cho mọi danh sách khác.

Nếu muốn đi nhanh đến một tài khoản, bạn có thể:

  • Nếu muốn đi đến số hiệu tài khoản, bạn để con trỏ ở ô số hiệu rồi gõ vào số hiệu tài khoản bạn muốn chọn, ví dụ bạn gõ vào số 1, con trỏ sẽ nhảy đến tài khoản nào bắt đầu bằng số 1, gõ tiếp số 2, nó nhảy đến tài khoản nào có số 12…
  • Nếu muốn đi đến một tài khoản theo tên, tương tự như đối với số hiệu, chỉ khác là bạn để con trỏ trong cột tên tài khoản.

Nhập chứng từ

Chứng từ gồm có 2 phần, phần thông tin chung và các tài khoản phát sinh. Bạn phải nhập hết các thông tin chung như số phiếu , ngày lập, chứng từ , kho hàng (đối với phiếu nhập xuất ), ghi chú …. Các thông tin này được nhập ở phần đầu của màn hình, sau đó bạn sẽ nhập các tài khoản phát sinh trên lưới (danh sách ) bên dưới. Mỗi dòng gồm có

– Tài khoản nợ:  Số hiệu tài khoản phát sinh nợ.

– Mã nợ : Tức là đối tượng chi tiết của tài khoản phát sinh nợ, ví dụ tài khoản phát sinh là 131(phải thu khách hàng) thì đối tượng chi tiết sẽ là khách hàng nào (chẳng hạn Công ty TNHH XYZ) hoặc ví dụ 141 (tạm ứng) thì đối tượng  là nhân viên nào thực hiện tạm ứng (ví dụ : Nguyễn Hoàng A)….

– Tài khoản có:  Số hiệu tài khoản phát sinh có.

– Mã có : Tức là đối tượng chi tiết của tài khoản phát sinh có, ví dụ tài khoản phát sinh là 131(phải thu khách             hàng) thì đối tượng chi tiết sẽ là khách hàng nào (chẳng hạn Công ty TNHH XYZ) hoặc ví dụ 141 (tạm ứng) thì đối tượng   là nhân viên nào thực hiện tạm ứng (ví dụ : Nguyễn Hoàng A)….

– Số lượng : Sẽ cho phép bạn nhập vào số lượng của chi tiết nếu dòng hiện tại là dòng hàng hoá.

– Đơn giá : Sẽ cho phép bạn nhập vào đơn giá của chi tiết nếu dòng hiện tại là dòng hàng hoá.

– Ghi chú : Nội dung ghi chú có thể có của dòng này.

Hình: Nhập phiếu chuyển kho

Bên dưới màn hình có các nút lệnh :

– Thêm : Thêm mới 1 chứng từ khác.

– Xoá : Xoá chứng từ hiện tại.

– Lưu : Lưu lại thông tin của chứng từ đang nhập.

– Không lưu: Không lưu lại những thay đổi kể từ lần lưu trước.

– Hóa đơn: hiển thị màn hình nhập hóa đơn cho chứng từ này.

: Chèn thêm dòng định khoản vào ngay vị trí dòng hiện tại.

: Thêm dòng định khoản mới ở cuối

: Xóa dòng định khoản hiện tại

: Di chuyển nhanh tới phiếu đầu tiên, phiếu trước, phiếu kế tiếp, phiếu sau cùng trong danh sách các phiếu.

: Xem chứng từ đang nhập trước khi in.

: In chứng từ đang nhập theo đúng mẫu của loại chứng từ đó.

: Sửa lại mẫu in của lọai chứng từ đang nhập.

: Xem nhật ký thay đổi của chứng từ này.

– Trợ giúp : Hiển thị thông tin hướng dẫn sử dụng nhập liệu trên màn hình này.

– Đóng : Đóng màn hình này lại.

Đây chỉ là hướng dẫn sơ bộ, chưa đi sâu vào phần hạch toán phần mềm. Bạn nào có nhu cầu tìm hiểu sâu hơn, mình sẽ làm một bài hướng dẫn chi tiết hơn./.

Download từ điển Anh Việt chuyên nghành kế toán mới nhất

Dưới đây mình chia sẻ cho các bạn 2 quyển từ điển chuyên ngành Kế toán Anh Việt rất hữu ích và cần thiết cho các bạn đang học chuyên nghành về kế toán.

 

Một bản là cuốn từ điển Anh Anh với 6000 từ thông dụng trong kế toán hiện nay.

Từ điển  Anh Việt chuyên nghành kế toán – Anh-Anh (6000 từ)

(Dung lượng khi nén: 3.23 Mb/ Dạng file: PDF)

=> Tải về & giải nén để dùng 

Trong trường hợp các bạn không vững tiếng anh thì có thể download bảng từ điển Anh Việt sau

Từ điển Kế toán – Anh-Anh-Việt

(Dung lượng khi nén: 160Kb/ Dạng file: DOC)

=> Tải về & giải nén để dùng

1 2 3

Search

+