Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018

Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018

1/ Cách hạch toán, theo dõi số thuế TNCN sau quyết toán

Hàng tháng, quý doanh nghiệp có chi trả tiền lương, phải xác định được số thuế TNCN của người có thu nhập. Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ thuế TNCN của người có thu nhập (trừ vào lương), và nộp cho cơ quan thuế số thuế khấu trừ đã kê khai, theo đúng thời gian quy định.

1.1 Hạch toán khấu trừ thuế TNCN

Khi khấu trừ thuế TNCN, căn cứ vào số thuế phải nộp,Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 – thuế thu nhập cá nhân.

Có TK 111,112.

 

1.2 Theo dõi thuế TNCN sau quyết toán

Trường hợp các nhân uỷ quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay, Doanh nghiệp có trách nhiệm thay mặt người lao động, quyết toán toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công và số thuế phải nộp trong năm.Sẽ có những trường hợp xẩy ra như sau:

Số thuế DN khấu trừ tạm nộp hàng tháng, quý  nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán

Số thuế DN khấu trừ tạm nộp hàng tháng, quý  ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán

Như vậy, sau quyết toán, căn cứ vào số thuế phải nộp trên tờ khai Mẫu 05/KK-TNCN và số dư trên Tài khoản 3335, doanh nghiệp có thể ở trong tình trạng sau:

Đối với nhà nước:

DN nộp thừa số thuế phải nộp trong năm( Dư nợ TK 3335)

Trường hợp DN khấu trừ hàng tháng, quý lớn hơn số thuế phải nộp, thì được chuyển số thuế nộp thừa vào nghĩa vụ của kỳ thuế sau

DN nộp thiếu số thuế phải nộp trong năm ( Dư có TK 3335)

Trường hợp DN khấu trừ thuế tháng tháng, quý nhỏ hơn số thuế phải nộp sau quyết toán, thì phải nộp thêm số thuế còn thiếu

Đối với người lao động (có uỷ quyền quyết toán thuế TNCN):

Người lao động có số thuế khấu trừ trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp sau quyết toán

Doanh nghiệp thu thêm số tiền thuế còn thiếu của người lao động

Người lao động có số thuế khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán:

Doanh nghiệp theo dõi và chuyển số thuế nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế

Doanh nghiệp mở sổ theo dõi số thuế nộp thừa, hoặc còn thiếu.

Nghĩa vụ đối với Nhà nước, kế toán có thể nhận biết được ngay, khi nhìn vào số dư của Tài khoản 3335 ( Dư có là còn phải nộp, dư nợ là đã nộp thừa).

Nghĩa vụ đối với cá nhân người lao động, kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng cá nhân, như theo dõi công nợ.

Về tổng thể, có thể DN không còn nợ thuế Nhà nước, nhưng đối với từng cá nhân thì lại có người đã khấu trừ thừa số thuế phải nộp, có người khấu trừ còn thiếu số thuế phải nộp. Vì thế kế toán phải mở sổ theo dõi từng đối tượng về số thuế đã nộp của họ. Với những người đã khấu trừ thiếu, thì doanh nghiệp lập phiếu thu, thu thêm tiền của cá nhân đó. Đối với những người đã khấu trừ thừa, thường DN sẽ mở sổ theo dõi số thuế nộp thừa, để bù trừ vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau.

 

2/ Hạch toán thuế TNCN sau quyết toán

2.1 Sau quyết toán, kế toán phải mở sổ theo dõi từng cá nhân thừa hoặc thiếu số thuế phải nộp trong năm như sau:

 

Kế toán theo dõi chi tiết từng số thuế nộp thừa, thiếu của từng cá nhân trên sổ phụ,  vẫn để số dư trên TK 3335

 

Kế toán theo dõi chi tiết số thuế nộp thừa, thiếu của từng cá nhân trên sổ phụ, theo dõi chi tiết trên TK 1388

 

Nợ TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân.

Có TK 1388- Phải trả, phải nộp khác ( Chi tiết từng nhân viên).

 

2.2 Đối với những cá nhân sau quyết toán còn thiếu số thuế phải nộp, kế toán lập phiếu thu, thu thêm số thuế của cá nhân đó và hạch toán:

Nợ TK 1111

Có TK 3335, 1388

Khi nộp thuế, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3335, 1388

Có TK 1111, 1112

 

3/ Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý

Doanh nghiệp có phát sinh thuế TNCN, sẽ kê khai theo tháng hoặc quý. Doanh nghiệp xác định mình thuộc kê khai theo tháng hay quý, kể từ tháng đầu tiên phát sinh số thuế phải nộp. Việc xác định này được thực hiện một lần cho cả năm, cụ thể:

Trường hợp trong tháng, quý nếu không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai thuế.

Trường hợp trong tháng, quý phát sinh khấu trừ thuế TNCN phải nộp thì lập tờ khai thuế theo mẫu ( Mẫu 02/KK-TNCN theo tháng hoặc Mẫu 02/KK-TNCN theo quý). Nếu bạn đọc chưa nắm rõ về mẫu 02/KK-TNCN có thể xem thêm hướng dẫn cách kê khai mẫu 02/KK-TNCN

 

4. Ví dụ minh hoạ:

4.1 Ví dụ

 

Quý 4/ 2015 Công ty A có phát sinh số thuế TNCN phải nộp là 15.543.000 đồng, tổng số lao động 10 người, trong đó có 3 trường hợp có thu nhập phảo nộp thuế TNCN là:

Ông E số thuế khấu trừ tạm nộp 5.000.000đ,

Ông C số thuếkhấu trừ tạm nộp: 7.543.000đ,

Bà D số thuế khấu trừ tạm nộp là 3.000.000đ,

Số thuế này đã được khấu trừ vào lương hàng tháng của nhân viên, DN đã nộp cho Nhà nước đúng thời hạn

Cuối năm sau khi quyết toán,các cá nhân này đểu uỷ quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN thay. Tổng số thuế TNCN của công ty phải nộp là 16.500.000đ, trong đó có 2 trường hợp phải nộp thuế:

Ông E số thuế phải nộp cả năm quyết toán là 6.850.000đ,

Ông C số thuế phải nộp cả năm là 9.650.000đ.

4.2 Hạch toán kế toán

Hạch toán khấu trừ

Quý 4/2015, khi khấu từ thuế TNCN của từng cá nhân, kế toán hạch toán:

 

Nợ TK 334: 15.543.000.

Có TK 3335: 15.543.000.

 

Khi nộp thuế cho Nhà nước, kế toán hạch toán

 

Nợ TK 3335 – 15.543.000.

Có TK 112- 15.543.000.

Mở sổ theo dõi sau quyết toán thuế TNCN cuối năm

Cuối năm, sau khi quyết toán thuế TNCN, căn cứ vào số thuế phải nộp của từng cá nhân, kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng như sau:

BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT NGHĨA VỤ THUẾ CỦA CÁ NHÂN

Năm 2015

STT

TÊN

SỐ THUẾ ĐÃ KHẤU TRỪ

SỐ PHẢI NỘP
SAU QT

C/L

GHI CHÚ

1

Ông E 5.000.000 6.850.000 – 1.850.000 Thu thêm tiền

2

Ông C 7.543.000 9.650.000 – 2.107.000 Thu thêm tiền

3

Bà D 3.000.000 3.000.000 Chuyển kỳ sau

 

Hạch toán cuối năm.

Căn cứ vào số thuế phải nộp của từng người, kế toán kết chuyển số dư của từng người sang TK 1388, hoặc theo dõi trên TK 3335 như  sau:

Hạch toán theo dõi số thuế nộp thừa của bà D để chuyển vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau

Nợ TK 3335: 3.000.000đ.

Có TK  1388 ( Bà D): 3.000.000đ

 

Lập phiếu thu thêm tiền của ông E, ông C

Nợ TK 1388, 1111 ( Ông E): 1.850.000đ.

Nợ TK 1388, 1111 ( Ông C): 2.107.000đ.

Có TK 3335: 3.957.000đ

 

Khi nộp thuế cho Nhà nước.

Số tiền DN còn phải nộp cho Nhà nước, sau khi  bù trừ số nộp thừa của bà D số tiền còn phải  nộp là:

 

Nợ TK 3335- 957.000đ.

Có TK 112- 957.000đ.

 

Số tiền Bà D nộp thừa trong quý 4, nếu muốn hoàn lại số thuế nộp thừa, kế  toán tự cân đối số thuế trong công ty, nếu không muốn theo dõi khấu trừ vào năm sau.

Tag: Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018. Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018

Dự án Strike bit Club- SBC biệt đội khai thác và trade coin

Dự án Strike bit Club- SBC biệt đội khai thác và trade coin

Dự án khởi đầu do một nhóm khai thác bitcoin tại Mỹ sáng lập vào 16/8/2015. Sau đó phát triển lớn dần và mở rộng sang cả lĩnh vực trade coin. Cho tới ngày 1/6/2016 Câu lạc bộ chính thức hoạt động dưới tên gọi STRIKE BIT CLUB mang ý nghĩa là một “Biệt đội khai thác & mua bán bitcoin”. Số lượng thành viên tham gia ngày càng nhiều và ngày càng mở rộng thêm nhiều quốc gia. SBC bắt đầu phát triển về Việt nam từ cuối năm 2016. Cho tới nay, câu lạc bộ tài chính SBC tại Tp HCM đã lên đến con số vài trăm người và có tổ chức sinh hoạt đều đặn vào mỗi chiều thứ 5 và chủ nhật hằng tuần.

Ưu điểm của câu lạc bộ đầu tư tài chính SBC:

  • Đầu tư các gói từ thấp đến cao, tạo điều kiện cho mọi người tham gia trải nghiệm, gói thấp nhất là gói đầu tư 100$
  • Lãi suất từ 0.7% – 1.3% mỗi ngày
  • Cộng đồng hỗ trợ lớn mạnh: Cộng đồng trên thế giới về  SBC rất lớn mạnh, ở Việt nam hiện nay con số cũng đã phát triển lên không dưới 200 người nên muốn tham gia thì được gia nhập và đào tạo free trong cộng đồng này.
  • Thanh toán hàng ngày, có thể rút tiền ngay và luôn trong ngày
  • Có cổng Trade coin cho mọi thành viên tham giá chiến Trade coin, có đồng coi riêng là SBC để lưu hành nội bộ
  • Nhược điểm của câu lạc bộ đầu tư tài chính SBC:

    • Sau mỗi 60 ngày bạn phải tái đầu tư lại 15%
    • Tiền lãi sau 1 năm không quá cao so với các kênh đầu tư khác
    • Không biết sau này ra sao nhưng hiện nay SBC(STRIKE BIT CLUB) vẫn đang là một kênh đầu tư hot cho mọi người thích đầu tư vào thị trường tiền kỹ thuật số tham gia và đây cũng là một sân chơi về Trade coin cho ai thích Trade coin. Điểm nổi bật nhất của kênh SBC là có tiền lãi về hằng ngày và có sàn để mọi thành viên có thể trade coin trên đó, nó có thể giúp mỗi người tham gia phát triển sự nghiệp của mình mà không cần đến văn phòng.

      Mình sẽ tiếp tục cập nhật thêm thông tin về sàn SBC(STRIKE BIT CLUB) cho các bạn quân tâm theo dõi.

    • Hotline : 0938.73.78.56 Mr_ Đàm Lợi

 

Bạn đã biết quy trình cho thuê máy Photocopy tại Đông Phát chưa?

14 Jul 2017 Đối tác

Bài viết sau sẽ giúp các bạn biết được Bạn đã biết quy trình cho thuê máy Photocopy tại Đông Phát

Quy trình cho thuê máy Photocopy tại Đông Phát

Các bạn sẽ được nhân viên của Đông Phát liên hệ lấy thông tin chi tiết

Sau khi trao đổi thông tin chi tiết thì nhân viên sẽ tư vấn giúp bạn chọn được máy photocopy phù hợp

Nhân viên sẽ lấy thông tin và làm hợp đồng thuê máy photocopy với các bạn

thue may photocopy

Nhân viên giao máy photocopy, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, khách hàng ký biên bản bàn giao

Bộ phận kế toán chốt số in sử dụng hàng tháng và gửi hóa đơn tài chính, khách hàng thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản

Xin hỏi đã biết được lợi ích của việc thuê máy photocopy photo so với đầu tư máy photocopy photo mới chưa

Làm hạ số tiền cố định nếu bạn không phải mua máy photocopy

Bạn thì cần in ấn ngay thì đảm bảo người khác đương nhiên phải đợi tới lượt

Bạn cần phải có 1 nhân viên kỹ thuật bảo trì chăm sóc phòng khi thiết bị photo sao lưu gặp phải sự cố

Thời gian là để bạn làm việc nhưng lại gặp quá nhiều điều không muốn với máy photocopy của mình

máy photocopy của bạn đã lỗi thời hay chậm chạm. Những tính năng bạn cần dùng thường xuyên nhưng lại không có?

Tại sao lại chọn Đông Phát thay vì các đơn vị cho thuê máy photocopy khác hiện nay

Chúng tôi là 1 trong những đơn vị tiên phong cho thuê máy Photocopy khi thị trường này còn sơ khai

Chúng tôi hiểu rõ mong muốn được đáp ứng nhu cầu thuê máy photocopy nên đặt 2 trụ sở và kho hàng tại 2 đầu trung tâm thành phố nhằm di chuyển thuận tiện nhất

Tốc độ phục vụ nhanh chóng chuyên nghiệp

Đội ngũ nhân viên đông và giàu kinh nghiệm

Ngoài HCM ra chúng tôi còn có hệ thống chi nhánh tại các tỉnh thành lớn trên toàn quốc để việc vận chuyển cung cấp máy photocopy tới quý khách nhanh chóng nhất có thể

Chính sách cho dùng thử 1 tháng đã cho thấy chúng tôi tin tưởng vào sự hài lòng của các bạn dành cho chất lượng máy photocopy cũng như sự phục vụ chuyên nghiệp của chúng tôi, không cần phải đặt cọc khi thuê máy photocopy

Bạn được dùng thử máy photocopy miễn phí

Nạp mực, hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng máy photocopy tận nơi

Đông Phát luôn đi đầu trong việc nhập máy photocopy mới về VN, và chỉ cho thuê dòng máy photocopy đó trong 1 khoảng thời gian định sẵn rồi thanh lý tuyển máy photocopy mới công nghệ mới về thay thế. Vì vậy, khi thuê máy photocopy của chúng tôi bạn hoàn toàn yên tâm về tốc đô, mẫu mã luôn hiện đại nhé

Trong trường hợp xảy ra trục trặc với các thiết bị mạng chúng tôi hỗ trợ không lấy phí

Tới 1 khoảng thời gian chúng tôi sẽ cho thợ tới bảo dưỡng định kỳ cho máy photocopy

  • Quý khách hãy gọi : 02854020834 hoặc 0908113115
  • Bạn muốn biết thêm hãy tham khảo: http://bit.ly/dongphatcopy
  • Địa chỉ văn phòng: Số 33 đường số 09 – P. Bình An, Quận 2, HCM
  • Chi nhánh: Số 01 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Tân Bình, HCM
  • Địa chỉ cho thuê máy Photo tại Đà Nẵng: Số 20 Hải Phòng, Thạch Thang, Hải Châu, Tại Đà Nẵng

Chắc hẳn bạn đang nóng lòng muốn biết phí thuê 1 máy photocopy là bao nhiêu phải không nào

Dòng máy photocopy bạn muốn thuê là gì

Hãng sản xuất khác nhau sẽ có giá thuê máy photocopy khác nhau

Trong 1 phút số bản ghi bạn mong muốn là bao nhiêu

Ngoài ra khi thuê máy photocopy bạn cần quan tâm những điều gì khác nữa

Hãy nhìn vào không gian bạn dự định đặt máy photocopy rộng, hẹp hoặc màu sắc thế nào để chọn được chiếc máy photocopy mà khi đặt vào vị trí đó bạn sẽ thấy nó là dành cho nơi đó

máy photocopy thuê phải chạy êm, không như chiếc máy photocopy nổ làm ảnh hưởng tới môi trường làm việc, hãy yêu cầu ngay chúng tôi điều này, chúng tôi không đáp ứng đúng hãy đổi trả lại máy photocopy ngay

Chiếc máy photocopy photocopy thuê phải đảm bảo không quá lạc hậu đồ cổ, để tránh mùi mực gây khó chịu và độc hại

Tốt nhất hãy chọn những dòng máy photocopy có hệ thống Lau Sây tiên tiến để bạn không phải lo về vấn đề kẹt giấy

Hãy chọn cho mình máy photocopy tốt phù hợp nhất cho ra những bản in đẹp, đều mực

Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy Photo copy tại đây

Tag: Cho thuê máy Photocopy, Quy trình thuê máy Photocopy, Máy photocopy cho thuê thế nào

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017 mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN năm 2017 mới nhất, đối với các khoản thu nhập từ: Tiền lương, tiền công, phụ cấp của những cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động > 3 tháng và < 3 tháng.

I. Cách tính thuế TNCN đối với lao động cư trú > 3 tháng:

– Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.

– Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần gồm: Hợp đồng lao động > 3 tháng (kể cả trường hợp ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi, những cá nhân ký hợp đồng > 3 tháng nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động)

– Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả. VD: Trả lương tháng 12/2015 vào ngày 5/1/2016 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2/2016.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp    =  Thu nhập tính thuế  X  Thuế suất

TRONG ĐÓ:

A. Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  –  Các khoản giảm trừ

Trong đó:

1. Thu nhập chịu thuế    =   Tổng thu nhập   –   Các khoản được miễn thuế

1.1) Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…

Chi tiết các bạn xem tại đây:
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân


1.2) Các khoản được miễn thuế bao gồm:

a) Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì sẽ được miễn toàn bộ, tức là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)

VD: Công ty bạn chi phụ cấp tiền an ca là 700.000 đ/tháng. Thì được miễn 680.000, Còn (700.00 – 680.000 = 20.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
– Công ty bạn chi phụ cấp ăn ca là 450.000 đ/tháng thì chỉ được miễn 450.000 thôi nhé)

Chú ý: Kể từ ngày 15/10/2016 theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì đã tăng lên: Không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng

b) Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm.(Nếu bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ).

VD: Công ty bạn chi tiền phụ cấp trang phục là 4.500.000/năm/người thì sẽ được miễn toàn bộ
– Nếu chi 5.500.000/năm/người thì được miễn 5.000.000/năm/người, còn (5.500.000 – 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
– Nếu công ty bạn chi bằng hiện vật (Mua quần áo… về cho nhân viên) thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên.

c) Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế Cty:
“Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.”

-> Hiện tại thì Luật thuế TNDN chưa quy định việc này. Nên khoản này được thực hiện theo quy định, quy chế của Công ty.
VD: Công ty bạn xây dựng quy chế là Phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên kinh doanh là 200.000k/tháng thì khoản này được miễn thuế.

d) Tiền trả thay thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
Theo Công văn 801/TCT-TNCN ngay 2/3/2016:
“- Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
– Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.”

VD: Nhân viên A có tổng thu nhập chịu thuế là 10.000.000 (chưa bao gồm tiền thuê nhà) và công ty hỗ trợ tiền thuê nhà 5.000.000/tháng. Thì tính vào thu nhập chịu thuế tối đa là: 10.000.000 x 15% = 1.500.000 (Thu nhập được miến thuế = 5.000.000 – 1.500.000 = 3.500.000)

e) Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 – 40.000 = 20.000đ/h.

f) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN”.
-> Theo Luật thuế TNDN quy định thì: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
– Những khoản phúc lợi khác các bạn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nhé.

Chú ý: Tất cả các khoản phụ cấp nếu trên phải được quy định rõ: ĐIỀU KIỆN HƯỞNG VÀ MỨC HƯỞNG trong quy chế của công ty hoặc hợp đồng lao động nhé.

Chi tiết các bạn có thể xem thêm:
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân


2. Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh:
– Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
– Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.( Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2015 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

B. Thuế suất:

– Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

 
Sau đây Công ty kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ để các bạn hình dung rõ hơn về cách tính thuế TNCN: 

Ví dụ: Ông Mạnh làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng. Tháng 3/2015 ông được nhận các khoản thu nhập như sau:
– Lương theo ngày công làm việc: 40.000.000 (Trong đó lương cơ bản là 6.000.000, đây là mức lương mà Ông Mạnh tham gia BHXH).
Chú ý: Sang năm 2016: Mức lương tham gia BHXH là: Mức lương ghi trong hợp đồng lao động và phụ cấp)
– Tiền thưởng: 500.000
– Phụ cấp ăn trưa: 500.000
– Phụ cấp điện thoại: 200.000
(Các khoản tiền thưởng, phụ cấp… đã được quy định trong quy chế của Công ty)
Ngoài ra: Ông Mạnh nuôi 2 con dưới 18 tuổi, đã đăng ký người phụ thuộc tại công ty.

Xem thêm: Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

 

Cách tính thuế TNCN phải nộp trong tháng 3/2015 của Ông Mạnh như sau:


1. Tính thu nhập chịu thuế của Ông Mạnh:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế:

– Tổng thu nhập = 40.000.000 + 500.000 + 500.000 + 200.000 = 41.200.000
– Các khoản được miễn = 500.000 (Phụ cấp ăn trưa) + 200.000 (Phụ cấp điện thoại) = 700.000
=> Tính thu nhập chịu thuế = 41.200.000 – 700.000 = 40.500.000

2. Tính các khoản giảm trừ của Ông Mạnh:

– Bản thân = 9.000.000
– 2 người phụ thuộc = 2 x 3.600.000 = 7.200.000
– Các khoản bảo hiểm:
+ BHXH (8%) = 6.000.000 x 8% = 480.000
+ BHYT(1,5%) = 6.000.000 x 1,5% = 90.000
+  BHTN (1%) = 6.000.000 x 1% = 60.000
– Tổng các khoản bảo hiểm = 480.000 + 90.000 + 60.000 = 630.000
=> Tổng các khoản giảm trừ = 9.000.000 + 7.200.000 + 630.000 = 16.830.000

3. Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
= 40.500.000 – 16.830.000 = 23.670.000
 
Như vậy: Thu nhập của ông Mạnh là thuộc Bậc 4: “Trên 18 trđ đến 32 trđ”

Sau khi đã xác định thu nhập tính thuế của Ông Mạnh thì các bạn sẽ tính được số thuế TNCN mà Ông Mạnh phải nộp cụ thể như sau:

4. Tính thuế TNCN phải nộp của Ông Mạnh (Có 2 cách):

Cách 1: Tính theo cách phổ thông:
– Tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: (Các bạn nhìn vào biểu thuế lũy tiến từng phần bên trên nhé)

– Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là: 23.670.000 như vậy có 4 bậc như sau:

Bậc 1: Thu nhập tính thuế: (đến 5 triệu đồng) X thuế suất 5%:
= 5.000.000 × 5% = 250.000
Bậc 2: Thu nhập tính thuế: (trên 5 triệu đến 10 triệu) X thuế suất 10%:
= (10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000
Bậc 3: Thu nhập tính thuế: (trên 10 triệu đến 18 triệu) x thuế suất 15%:
(18.000.000 – 10.000.000) × 15% = 1.200.000
Bậc 4: Thu nhập tính thuế: (trên 18 triệu đến 32 triệu) X thuế suất 20%:
(23.670.000 – 18.000.000) × 20% = 1.134.000

=> Số thuế TNCN Ông Mạnh phải nộp trong tháng 3/2015 là:
= 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 1.134.000 = 3.084.000
 
Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn:

– Ta có: Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là  23.670.000: Các bạn nhìn vào (Bậc 4 và Cột: Cách 2) trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên các bạn sẽ thấy: Thuộc bậc 4 (Trên 18 trđ đến 32 trđ )

– Theo công thức ở (Cột: Cách 2) ta sẽ có:

Số thuế TNCN phải nộp = 20% TNTT – 1,65 trđ = (20% X Thu nhập tính thuế) – 1.650.000 = ( 20% x  23.670.000) – 1.650.000 = 3.084.000

– Sau khi đã tính được số thuế TNCN phải nộp ta tiến hành kê khai, chi tiết các bạn xem tại đây: Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

II. Cách tính thuế TNCN lao động < 3 tháng (Thời vụ):

– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

VD: Công ty bạn ký hợp đồng lao động với 1 nhân viên A thời gian là 2 tháng, mỗi tháng trả thu nhập 3.000.000 và phụ cấp tiền ăn là 300.000 (Trương hợp lao động thời vụ thì tiền ăn ca không được miễn giảm thuế TNCN nhé)

Cách tính thuế TNCN lao động thời vụ như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (3.000.000 + 300.000) X 10% = 330.000

=> Khi khấu trừ thuế TNCN của họ: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

->Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết 02/CK-TNCN phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Chi tiết các bạn xem tại đây:
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ


III. Cách tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

Chi tiết xem tại đây: Cách tính thuế tncn cho cá nhân không cư trú

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công. Các bạn muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn về thuế TNCN, TNDN… Kỹ năng quyết toán thuế thì có thể có tham gia: Lớp học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.

__________________________________________________

cách tính thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp mới nhất

Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp mới nhất

Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp mới nhất

                                                                             Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp mới nhất

Xu hướng nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay thì nhu cầu thành lập doanh nghiệp là điều tất yếu, vậy làm sao để chuẩn bị được đầy đủ các hồ sơ cần thiết để thành lập doanh nghiệp, các thủ tục và trình tự thực hiện ra sao để không mất thời gian của người làm thủ tục. Dịch vụ lamketoan.net hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do chủ doanh nghiệp ký).

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của của chủ doanh nghiệp tư nhân: CMND hoặc Hộ chiếu.

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có vốn pháp định.

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

– Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

Bước 2: Trình tự thực hiện

Có 2 cách thực hiện:

– Đăng ký thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn.

– Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo các trình tự sau:

1.  Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

2. Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

(Thời gian làm việc từ 7h30 đến 11h30 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, việc nộp hồ sơ sẽ phải nộp lệ phí trước rồi lấy số và chờ gọi theo thứ tự)

Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Hồ sơ được tiếp nhận khi có đủ các hồ sơ đã chuẩn bị và đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: người được ủy quyền xuất trình CMND hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân nộp hồ sơ hoặc

– Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ theo quy định pháp luật:

    + Trường hợp thành lập mới doanh nghiệp: Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực (hợp đồng có công chứng hoặc giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký của cấp có thẩm quyền).

    + Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Văn bản ủy quyền của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu pháp nhân).

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Dịch vụ trả kết quả do Bưu điện cung cấp: nếu người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhận kết quả thì khi nộp hồ sơ phải kèm văn bản ủy quyền theo quy định sau:

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nhận kết quả; hoặc

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nhận kết quả theo quy định pháp luật:

    + Trường hợp thành lập mới doanh nghiệp: Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền theo quy định pháp luật về công chứng, chứng thực (hợp đồng có công chứng hoặc giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký của cấp có thẩm quyền).

   + Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Văn bản ủy quyền của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu pháp nhân)

3. Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

4. Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ 13h đến 17h từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Việc nhận kết quả cũng phải lấy số và chờ gọi theo thứ tự.

Ngay sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần kiểm tra lại thông tin, nếu phát hiện thông tin sau, liên hệ ngay với cá bộ vừa trả kết quả để được giải quyết.

Trường hợp doanh nghiệp phát hiện thông tin sai sau khi nhận kết quả đăng ký:

– Nếu do Phòng đăng ký kinh doanh cấp không đúng với thông tin doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ đã nộp, doanh nghiệp làm thủ tục hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nộp tại Phòng đăng ký vào các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần từ 7h30 – 11h30.

– Nếu do doanh nghiệp khai sai: doanh nghiệp làm lại thủ tục thay đổi nội dung đăng ký và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh vào các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần từ 7h30 – 11h30.

Bước 3. Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4. Đối tượng đăng ký: Cá nhân.

Bước 5. Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư.

Bước 6. Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.

Vấn đề cần lưu ý khi lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp:

– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Cách xử lý hoá đơn khi viết sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế

Khi viết hóa đơn bị sai Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế… thì xử lý như thế nào? Sau đây Kế toán NTT hướng dẫn các bạn cách xử lý các trường hợp trên theo quy định mới nhất:

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Cách xử lý hóa đơn ghi sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế

Trước đây theo Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014) thì:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

 

Hiện nay kể từ ngày 27/2/2015, Bộ tài chính đã ban hành thông tư 26/2015/TT-BTC – Hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và sửa đổi – BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2014/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ – tại khoản 7 điều 3 của TT 26/2014/TT-BTC thì:
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Vậy là:

  • Nếu bạn viết sai tên công ty, địa chỉ dù hóa đơn đó đã kê khai thì chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn là đủ; không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
  • Nếu là hóa đơn viết sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc lập biên bản điều chỉnh vẫn phải xuất hóa đơn điều chỉnh. Cụ thể:

+ B1: Người bán và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai, trên biên bản ghi rõ nội dung ghi sai và điều chỉnh lại nội dung đúng.

+ B2: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ nội dung đã ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh. (Ở phần “Tên dịch vụ, hàng hóa”).

Ví dụ: “Điều chỉnh mã số thuế đã ghi là “0304977312” tại hoá đơn số 0000001 ký hiệu AA/16P ngày 17/01/2017 thành “0304977321””

————————————————————————–

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Hoặc xem thêm các dịch vụ kế toán: bán thời gian, dịch vụ kế toán trọn gòi, dịch vụ kê khai thuế tại lamketoan.net

 

 

 

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Viết sai tiền thuế, thuế suất, thành tiền, đơn giá trên hóa đơn GTGT xử lý như thế nào?

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Cách xử lý hóa đơn viết sai được hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

I) Nếu hóa đơn viết sai chưa xé khỏi cuống:
Cách xử lý:
– Gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn viết sai đó -> sau đó Xuất hóa đơn mới.

II) Nếu đã xé khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng thì:
Cách xử lý:
– Gạch chéo 3 liên hóa đơn sai (lưu giữ) -> Tiếp đó Xuất hóa đơn mới thay thế.

III) Nếu đã xé khỏi cuống thì có 2 trường hợp xảy ra:

1. Trường hợp chưa kê khai:

Cách xử lý:

Bước 1: Lập biên bản thu hồi hóa đơn viết sai (2 bên ký tên, đóng dấu vào biên bản đó).
Bước 2Gạch chéo các liên và lưu giữ hoá đơn lập sai đó.
Bước 3Lập lại hóa đơn mới (Ghi ngày hiện tại không phải ngày của hóa đơn đã thu hồi)

Hướng dẫn kê khai thuế:
– Kê khai theo hóa đơn mới. (không kê khai hóa đơn cũ)

2. Trường hợp đã kê khai thuế:

Cách xử lý:

Bước 1: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn viết sai, ghi rõ sai sót (Có chữ ký và đóng dấu xác nhận của 2 bên).
Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh sai sót:
– Trên Hoá đơn điều chỉnh: Ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…
– Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Ví dụ cụ thể như sau:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/17P
Liên 1: Lưu                             Số:         0000077

Ngày..28…tháng..02…năm 2017
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ABC
Mã số thuế: abc
Địa chỉ: 15A phường Bến Nghé, quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại:…………Số tài khoản…………..
Họ tên người mua hàng………Phan Từ Tốn……..
Tên đơn vị………Công CP Thép 27……………
Mã số thuế: xxx
Địa chỉ: 05B phường Tân Đông, huyện Tân An, tỉnh Bình Dương
Hình thức thanh toán:…….Số tài khoản…
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT của hóa đơn  số 0007469, ký hiệu AA/16P, ngày 11/01/2017 từ 0% thành 10% \ \ \ \
   Cộng tiền hàng:                                                                                        \
Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                               1.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán                                                                            1.000.000
Số tiền viết bằng chữ:. Một triệu đồng chẵn.

 

(Theo điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính)
Hướng dẫn kê khai thuế:

Kê khai hóa đơn điều chỉnh đó kỳ hiện tại cụ thể như sau:
Bên bán: Kê khai như hóa đơn bán ra bình thường
Bên mua: Kê khai như hóa đơn mua vào bình thường (Vì chỉ điều chỉnh tiền thuế, nên các bạn chỉ cần kê khai vào Chỉ tiêu 24, 25)

Chú ý: Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm:
Bên bán: Ghi âm (-)Chỉ tiêu Doanh thu và thuế GTGT” tương ứng trên Tờ khai 01/GTGT.
VD:     -1.000.000 (Đặt dấu trừ (-) trước sau đó ghi số tiền vào)
Bên mua: ghi âm (-) vào Chỉ tiêu giá trị mua vào và thuế GTGT trên Tờ khai 01/GTGT.

Chú ý: Hóa đơn điều chỉnh giảm không được ghi âm trên hóa đơn, nhưng khi kê khai phải ghi âm.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Hoặc xem thêm các dịch vụ kế toán: bán thời gian, dịch vụ kế toán trọn gòi, dịch vụ kê khai thuế tại lamketoan.net

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Thuế Nhà thầu nước ngoài (NTNN) áp dụng cho một số khoản thanh toán cho các công ty, cá nhân nước ngoài, bao gồm lãi tiền vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ, tiền thuê, phí bảo hiểm, dịch vụ vận chuyển, chuyển nhượng chứng khoán, hàng hóa cung cấp tại Việt Nam hoặc kèm theo dịch vụ thực hiện ở Việt Nam, và một số thỏa thuận phân phối hàng hóa tại Việt Nam của các công ty nước ngoài. Thuế NTNN thông thường bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT với các mức thuế suất khác nhau, nhưng cũng bao gồm thuế TNCN nếu khoản thanh toán được trả cho cá nhân nước ngoài.

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Quy định về thuế NTNN đối với khoản lãi vay phải trả cho đối tượng nước ngoài:

Theo quy định tại điều 7, khoản 3 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 quy định về “Thu nhập chịu thuế TNDN” thì:

“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

….

– Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.

Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.”

Như vậy: Lãi tiền vay trả cho các tổ chức nước ngoài phải chịu thuế nhà thầu với mức thuế suất thuế TNDN 5%. Lãi suất của các khoản vay từ một số Chính phủ hoặc các tổ chức của Chính phủ nước ngoài có thể được miễn thuế NTNN nếu thỏa mãn các điều kiện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký giữa hai nước hoặc dựa trên Thỏa thuận riêng giữa các Chính phủ.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

 

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn

Vừa qua Bộ tài chính ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn đã đề cập đến vấn đề sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn như sau:

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn năm 2016

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn

  1. Bộ Tài Chính đã sửa đổi, bổ sung Điểm k, Khoản 1, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 1 quy định về dấu phân cách trên hóa đơn như sau:

    “Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

  2. Trước đây: Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 1, Điểm k quy định về nội dung trên hóa đơn đã lập như sau:

    k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.”

Như vậy: Theo quy định mới của TT 26/2015 thì:

– Người bán được lựa chọn sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn là dấu chấm sau chữ số hàng nghìn,triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ, nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy sau chữ số hàng đơn vị.

– Doanh nghiệp có thể sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm  sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán. Doanh nghiệp không cần phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC
Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 99/2016/ND-CP ngày 29 tháng 6 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), bao gồm quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trách nghiệm của người nộp thuế và các cơ quan thuế, biện pháp xử lý các trường hợp có rủi ro cao về thuế… (“Thông tư 99”). Theo đó, việc lập và gởi hồ sơ hoàn thuế GTGT được Thông tư 99/2016/TT-BTC quy định như sau:
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính).
– Các tài liệu khác theo quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) của Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
– Quyết định hoàn thuế được ban hành trong vòng 6 ngày làm việc cho trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và 40 ngày cho trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”, kể từ ngày cơ quan thuế nhận bộ hồ sơ hoàn thuế hoàn chỉnh.
– Cục thuế địa phương phối hợp với những tổ chức có liên quan (ngân hàng, cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhà cung cấp của người nộp thuế, cơ quan công an) để phát hiện các trường hợp có rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra thêm những trường hợp này.
2. Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế, lập và gửi hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và không phải là đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, khi đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính theo quy định của pháp luật về uỷ quyền.
3. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính, cụ thể:
a) Người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận giao dịch hoàn thuế điện tử theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
b) Người nộp thuế gửi trực tiếp hồ sơ hoàn thuế bằng giấy hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
4. Người nộp thuế đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế nhưng sau đó có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế thì người nộp thuế được khai điều chỉnh, bổ sung số thuế đề nghị hoàn chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Thông tin hoàn thuế sẽ được Cơ quan thuế công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; thời điểm tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế; Thời điểm ban hành thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế.

Một số lưu ý quan trọng về hoàn thuế GTGT:

– Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng/quý thì được khấu trừ cho kỳ tiếp theo. Nếu số thuế GTGT đầu vào luỹ kế 12 tháng chưa được khấu trừ hết thì tiếp tục khấu trừ cho những kỳ tiếp theo hoặc đưa vào chi phí mà không được hoàn thuế (trước đây trường hợp này được hoàn thuế).

– Doanh nghiệp kinh doanh có dự án đầu tư mới, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đang sử dụng cho đầu tư mà DN chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT; trừ trường hợp không góp đủ số vốn điều lệ, chưa đủ các điều kiện kinh doanh, khai thác tài nguyên với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên sẽ không được hoàn số thuế GTGT mà chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
– Doanh nghiệp kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý. Tuy nhiên, việc hoàn thuế sẽ không áp dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu mà không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

1 2 3 11

Search

+