Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018

Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018

1/ Cách hạch toán, theo dõi số thuế TNCN sau quyết toán

Hàng tháng, quý doanh nghiệp có chi trả tiền lương, phải xác định được số thuế TNCN của người có thu nhập. Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ thuế TNCN của người có thu nhập (trừ vào lương), và nộp cho cơ quan thuế số thuế khấu trừ đã kê khai, theo đúng thời gian quy định.

1.1 Hạch toán khấu trừ thuế TNCN

Khi khấu trừ thuế TNCN, căn cứ vào số thuế phải nộp,Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 – thuế thu nhập cá nhân.

Có TK 111,112.

 

1.2 Theo dõi thuế TNCN sau quyết toán

Trường hợp các nhân uỷ quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay, Doanh nghiệp có trách nhiệm thay mặt người lao động, quyết toán toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công và số thuế phải nộp trong năm.Sẽ có những trường hợp xẩy ra như sau:

Số thuế DN khấu trừ tạm nộp hàng tháng, quý  nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán

Số thuế DN khấu trừ tạm nộp hàng tháng, quý  ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán

Như vậy, sau quyết toán, căn cứ vào số thuế phải nộp trên tờ khai Mẫu 05/KK-TNCN và số dư trên Tài khoản 3335, doanh nghiệp có thể ở trong tình trạng sau:

Đối với nhà nước:

DN nộp thừa số thuế phải nộp trong năm( Dư nợ TK 3335)

Trường hợp DN khấu trừ hàng tháng, quý lớn hơn số thuế phải nộp, thì được chuyển số thuế nộp thừa vào nghĩa vụ của kỳ thuế sau

DN nộp thiếu số thuế phải nộp trong năm ( Dư có TK 3335)

Trường hợp DN khấu trừ thuế tháng tháng, quý nhỏ hơn số thuế phải nộp sau quyết toán, thì phải nộp thêm số thuế còn thiếu

Đối với người lao động (có uỷ quyền quyết toán thuế TNCN):

Người lao động có số thuế khấu trừ trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp sau quyết toán

Doanh nghiệp thu thêm số tiền thuế còn thiếu của người lao động

Người lao động có số thuế khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán:

Doanh nghiệp theo dõi và chuyển số thuế nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế

Doanh nghiệp mở sổ theo dõi số thuế nộp thừa, hoặc còn thiếu.

Nghĩa vụ đối với Nhà nước, kế toán có thể nhận biết được ngay, khi nhìn vào số dư của Tài khoản 3335 ( Dư có là còn phải nộp, dư nợ là đã nộp thừa).

Nghĩa vụ đối với cá nhân người lao động, kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng cá nhân, như theo dõi công nợ.

Về tổng thể, có thể DN không còn nợ thuế Nhà nước, nhưng đối với từng cá nhân thì lại có người đã khấu trừ thừa số thuế phải nộp, có người khấu trừ còn thiếu số thuế phải nộp. Vì thế kế toán phải mở sổ theo dõi từng đối tượng về số thuế đã nộp của họ. Với những người đã khấu trừ thiếu, thì doanh nghiệp lập phiếu thu, thu thêm tiền của cá nhân đó. Đối với những người đã khấu trừ thừa, thường DN sẽ mở sổ theo dõi số thuế nộp thừa, để bù trừ vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau.

 

2/ Hạch toán thuế TNCN sau quyết toán

2.1 Sau quyết toán, kế toán phải mở sổ theo dõi từng cá nhân thừa hoặc thiếu số thuế phải nộp trong năm như sau:

 

Kế toán theo dõi chi tiết từng số thuế nộp thừa, thiếu của từng cá nhân trên sổ phụ,  vẫn để số dư trên TK 3335

 

Kế toán theo dõi chi tiết số thuế nộp thừa, thiếu của từng cá nhân trên sổ phụ, theo dõi chi tiết trên TK 1388

 

Nợ TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân.

Có TK 1388- Phải trả, phải nộp khác ( Chi tiết từng nhân viên).

 

2.2 Đối với những cá nhân sau quyết toán còn thiếu số thuế phải nộp, kế toán lập phiếu thu, thu thêm số thuế của cá nhân đó và hạch toán:

Nợ TK 1111

Có TK 3335, 1388

Khi nộp thuế, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3335, 1388

Có TK 1111, 1112

 

3/ Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý

Doanh nghiệp có phát sinh thuế TNCN, sẽ kê khai theo tháng hoặc quý. Doanh nghiệp xác định mình thuộc kê khai theo tháng hay quý, kể từ tháng đầu tiên phát sinh số thuế phải nộp. Việc xác định này được thực hiện một lần cho cả năm, cụ thể:

Trường hợp trong tháng, quý nếu không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai thuế.

Trường hợp trong tháng, quý phát sinh khấu trừ thuế TNCN phải nộp thì lập tờ khai thuế theo mẫu ( Mẫu 02/KK-TNCN theo tháng hoặc Mẫu 02/KK-TNCN theo quý). Nếu bạn đọc chưa nắm rõ về mẫu 02/KK-TNCN có thể xem thêm hướng dẫn cách kê khai mẫu 02/KK-TNCN

 

4. Ví dụ minh hoạ:

4.1 Ví dụ

 

Quý 4/ 2015 Công ty A có phát sinh số thuế TNCN phải nộp là 15.543.000 đồng, tổng số lao động 10 người, trong đó có 3 trường hợp có thu nhập phảo nộp thuế TNCN là:

Ông E số thuế khấu trừ tạm nộp 5.000.000đ,

Ông C số thuếkhấu trừ tạm nộp: 7.543.000đ,

Bà D số thuế khấu trừ tạm nộp là 3.000.000đ,

Số thuế này đã được khấu trừ vào lương hàng tháng của nhân viên, DN đã nộp cho Nhà nước đúng thời hạn

Cuối năm sau khi quyết toán,các cá nhân này đểu uỷ quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN thay. Tổng số thuế TNCN của công ty phải nộp là 16.500.000đ, trong đó có 2 trường hợp phải nộp thuế:

Ông E số thuế phải nộp cả năm quyết toán là 6.850.000đ,

Ông C số thuế phải nộp cả năm là 9.650.000đ.

4.2 Hạch toán kế toán

Hạch toán khấu trừ

Quý 4/2015, khi khấu từ thuế TNCN của từng cá nhân, kế toán hạch toán:

 

Nợ TK 334: 15.543.000.

Có TK 3335: 15.543.000.

 

Khi nộp thuế cho Nhà nước, kế toán hạch toán

 

Nợ TK 3335 – 15.543.000.

Có TK 112- 15.543.000.

Mở sổ theo dõi sau quyết toán thuế TNCN cuối năm

Cuối năm, sau khi quyết toán thuế TNCN, căn cứ vào số thuế phải nộp của từng cá nhân, kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng như sau:

BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT NGHĨA VỤ THUẾ CỦA CÁ NHÂN

Năm 2015

STT

TÊN

SỐ THUẾ ĐÃ KHẤU TRỪ

SỐ PHẢI NỘP
SAU QT

C/L

GHI CHÚ

1

Ông E 5.000.000 6.850.000 – 1.850.000 Thu thêm tiền

2

Ông C 7.543.000 9.650.000 – 2.107.000 Thu thêm tiền

3

Bà D 3.000.000 3.000.000 Chuyển kỳ sau

 

Hạch toán cuối năm.

Căn cứ vào số thuế phải nộp của từng người, kế toán kết chuyển số dư của từng người sang TK 1388, hoặc theo dõi trên TK 3335 như  sau:

Hạch toán theo dõi số thuế nộp thừa của bà D để chuyển vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau

Nợ TK 3335: 3.000.000đ.

Có TK  1388 ( Bà D): 3.000.000đ

 

Lập phiếu thu thêm tiền của ông E, ông C

Nợ TK 1388, 1111 ( Ông E): 1.850.000đ.

Nợ TK 1388, 1111 ( Ông C): 2.107.000đ.

Có TK 3335: 3.957.000đ

 

Khi nộp thuế cho Nhà nước.

Số tiền DN còn phải nộp cho Nhà nước, sau khi  bù trừ số nộp thừa của bà D số tiền còn phải  nộp là:

 

Nợ TK 3335- 957.000đ.

Có TK 112- 957.000đ.

 

Số tiền Bà D nộp thừa trong quý 4, nếu muốn hoàn lại số thuế nộp thừa, kế  toán tự cân đối số thuế trong công ty, nếu không muốn theo dõi khấu trừ vào năm sau.

Tag: Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018. Hướng dẫn cách hạch toán theo dõi thuế TNCN sau quyết toán 2018

Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp mới nhất

Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp mới nhất

Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp mới nhất

                                                                             Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp mới nhất

Xu hướng nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay thì nhu cầu thành lập doanh nghiệp là điều tất yếu, vậy làm sao để chuẩn bị được đầy đủ các hồ sơ cần thiết để thành lập doanh nghiệp, các thủ tục và trình tự thực hiện ra sao để không mất thời gian của người làm thủ tục. Dịch vụ lamketoan.net hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do chủ doanh nghiệp ký).

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của của chủ doanh nghiệp tư nhân: CMND hoặc Hộ chiếu.

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có vốn pháp định.

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

– Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

Bước 2: Trình tự thực hiện

Có 2 cách thực hiện:

– Đăng ký thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn.

– Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo các trình tự sau:

1.  Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

2. Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

(Thời gian làm việc từ 7h30 đến 11h30 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, việc nộp hồ sơ sẽ phải nộp lệ phí trước rồi lấy số và chờ gọi theo thứ tự)

Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Hồ sơ được tiếp nhận khi có đủ các hồ sơ đã chuẩn bị và đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: người được ủy quyền xuất trình CMND hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân nộp hồ sơ hoặc

– Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ theo quy định pháp luật:

    + Trường hợp thành lập mới doanh nghiệp: Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực (hợp đồng có công chứng hoặc giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký của cấp có thẩm quyền).

    + Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Văn bản ủy quyền của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu pháp nhân).

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Dịch vụ trả kết quả do Bưu điện cung cấp: nếu người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhận kết quả thì khi nộp hồ sơ phải kèm văn bản ủy quyền theo quy định sau:

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nhận kết quả; hoặc

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nhận kết quả theo quy định pháp luật:

    + Trường hợp thành lập mới doanh nghiệp: Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền theo quy định pháp luật về công chứng, chứng thực (hợp đồng có công chứng hoặc giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký của cấp có thẩm quyền).

   + Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Văn bản ủy quyền của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu pháp nhân)

3. Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

4. Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ 13h đến 17h từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Việc nhận kết quả cũng phải lấy số và chờ gọi theo thứ tự.

Ngay sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần kiểm tra lại thông tin, nếu phát hiện thông tin sau, liên hệ ngay với cá bộ vừa trả kết quả để được giải quyết.

Trường hợp doanh nghiệp phát hiện thông tin sai sau khi nhận kết quả đăng ký:

– Nếu do Phòng đăng ký kinh doanh cấp không đúng với thông tin doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ đã nộp, doanh nghiệp làm thủ tục hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nộp tại Phòng đăng ký vào các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần từ 7h30 – 11h30.

– Nếu do doanh nghiệp khai sai: doanh nghiệp làm lại thủ tục thay đổi nội dung đăng ký và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh vào các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần từ 7h30 – 11h30.

Bước 3. Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4. Đối tượng đăng ký: Cá nhân.

Bước 5. Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư.

Bước 6. Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.

Vấn đề cần lưu ý khi lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp:

– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Cách xử lý hoá đơn khi viết sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế

Khi viết hóa đơn bị sai Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế… thì xử lý như thế nào? Sau đây Kế toán NTT hướng dẫn các bạn cách xử lý các trường hợp trên theo quy định mới nhất:

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Cách xử lý hóa đơn ghi sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế

Trước đây theo Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014) thì:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

 

Hiện nay kể từ ngày 27/2/2015, Bộ tài chính đã ban hành thông tư 26/2015/TT-BTC – Hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và sửa đổi – BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2014/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ – tại khoản 7 điều 3 của TT 26/2014/TT-BTC thì:
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Vậy là:

  • Nếu bạn viết sai tên công ty, địa chỉ dù hóa đơn đó đã kê khai thì chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn là đủ; không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
  • Nếu là hóa đơn viết sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc lập biên bản điều chỉnh vẫn phải xuất hóa đơn điều chỉnh. Cụ thể:

+ B1: Người bán và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai, trên biên bản ghi rõ nội dung ghi sai và điều chỉnh lại nội dung đúng.

+ B2: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ nội dung đã ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh. (Ở phần “Tên dịch vụ, hàng hóa”).

Ví dụ: “Điều chỉnh mã số thuế đã ghi là “0304977312” tại hoá đơn số 0000001 ký hiệu AA/16P ngày 17/01/2017 thành “0304977321””

————————————————————————–

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Hoặc xem thêm các dịch vụ kế toán: bán thời gian, dịch vụ kế toán trọn gòi, dịch vụ kê khai thuế tại lamketoan.net

 

 

 

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Viết sai tiền thuế, thuế suất, thành tiền, đơn giá trên hóa đơn GTGT xử lý như thế nào?

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Cách xử lý hóa đơn ghi sai thuế suất, tiền thuế, đơn giá, thành tiền

Cách xử lý hóa đơn viết sai được hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

I) Nếu hóa đơn viết sai chưa xé khỏi cuống:
Cách xử lý:
– Gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn viết sai đó -> sau đó Xuất hóa đơn mới.

II) Nếu đã xé khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng thì:
Cách xử lý:
– Gạch chéo 3 liên hóa đơn sai (lưu giữ) -> Tiếp đó Xuất hóa đơn mới thay thế.

III) Nếu đã xé khỏi cuống thì có 2 trường hợp xảy ra:

1. Trường hợp chưa kê khai:

Cách xử lý:

Bước 1: Lập biên bản thu hồi hóa đơn viết sai (2 bên ký tên, đóng dấu vào biên bản đó).
Bước 2Gạch chéo các liên và lưu giữ hoá đơn lập sai đó.
Bước 3Lập lại hóa đơn mới (Ghi ngày hiện tại không phải ngày của hóa đơn đã thu hồi)

Hướng dẫn kê khai thuế:
– Kê khai theo hóa đơn mới. (không kê khai hóa đơn cũ)

2. Trường hợp đã kê khai thuế:

Cách xử lý:

Bước 1: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn viết sai, ghi rõ sai sót (Có chữ ký và đóng dấu xác nhận của 2 bên).
Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh sai sót:
– Trên Hoá đơn điều chỉnh: Ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…
– Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Ví dụ cụ thể như sau:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/17P
Liên 1: Lưu                             Số:         0000077

Ngày..28…tháng..02…năm 2017
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ABC
Mã số thuế: abc
Địa chỉ: 15A phường Bến Nghé, quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại:…………Số tài khoản…………..
Họ tên người mua hàng………Phan Từ Tốn……..
Tên đơn vị………Công CP Thép 27……………
Mã số thuế: xxx
Địa chỉ: 05B phường Tân Đông, huyện Tân An, tỉnh Bình Dương
Hình thức thanh toán:…….Số tài khoản…
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT của hóa đơn  số 0007469, ký hiệu AA/16P, ngày 11/01/2017 từ 0% thành 10% \ \ \ \
   Cộng tiền hàng:                                                                                        \
Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                               1.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán                                                                            1.000.000
Số tiền viết bằng chữ:. Một triệu đồng chẵn.

 

(Theo điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính)
Hướng dẫn kê khai thuế:

Kê khai hóa đơn điều chỉnh đó kỳ hiện tại cụ thể như sau:
Bên bán: Kê khai như hóa đơn bán ra bình thường
Bên mua: Kê khai như hóa đơn mua vào bình thường (Vì chỉ điều chỉnh tiền thuế, nên các bạn chỉ cần kê khai vào Chỉ tiêu 24, 25)

Chú ý: Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm:
Bên bán: Ghi âm (-)Chỉ tiêu Doanh thu và thuế GTGT” tương ứng trên Tờ khai 01/GTGT.
VD:     -1.000.000 (Đặt dấu trừ (-) trước sau đó ghi số tiền vào)
Bên mua: ghi âm (-) vào Chỉ tiêu giá trị mua vào và thuế GTGT trên Tờ khai 01/GTGT.

Chú ý: Hóa đơn điều chỉnh giảm không được ghi âm trên hóa đơn, nhưng khi kê khai phải ghi âm.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Hoặc xem thêm các dịch vụ kế toán: bán thời gian, dịch vụ kế toán trọn gòi, dịch vụ kê khai thuế tại lamketoan.net

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Thuế Nhà thầu nước ngoài (NTNN) áp dụng cho một số khoản thanh toán cho các công ty, cá nhân nước ngoài, bao gồm lãi tiền vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ, tiền thuê, phí bảo hiểm, dịch vụ vận chuyển, chuyển nhượng chứng khoán, hàng hóa cung cấp tại Việt Nam hoặc kèm theo dịch vụ thực hiện ở Việt Nam, và một số thỏa thuận phân phối hàng hóa tại Việt Nam của các công ty nước ngoài. Thuế NTNN thông thường bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT với các mức thuế suất khác nhau, nhưng cũng bao gồm thuế TNCN nếu khoản thanh toán được trả cho cá nhân nước ngoài.

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay nước ngoài

Quy định về thuế NTNN đối với khoản lãi vay phải trả cho đối tượng nước ngoài:

Theo quy định tại điều 7, khoản 3 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 quy định về “Thu nhập chịu thuế TNDN” thì:

“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

….

– Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.

Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.”

Như vậy: Lãi tiền vay trả cho các tổ chức nước ngoài phải chịu thuế nhà thầu với mức thuế suất thuế TNDN 5%. Lãi suất của các khoản vay từ một số Chính phủ hoặc các tổ chức của Chính phủ nước ngoài có thể được miễn thuế NTNN nếu thỏa mãn các điều kiện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký giữa hai nước hoặc dựa trên Thỏa thuận riêng giữa các Chính phủ.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

 

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn

Vừa qua Bộ tài chính ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn đã đề cập đến vấn đề sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn như sau:

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn năm 2016

Quy định mới về sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn

  1. Bộ Tài Chính đã sửa đổi, bổ sung Điểm k, Khoản 1, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 1 quy định về dấu phân cách trên hóa đơn như sau:

    “Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

  2. Trước đây: Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 1, Điểm k quy định về nội dung trên hóa đơn đã lập như sau:

    k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.”

Như vậy: Theo quy định mới của TT 26/2015 thì:

– Người bán được lựa chọn sử dụng dấu phân cách trên hóa đơn là dấu chấm sau chữ số hàng nghìn,triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ, nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy sau chữ số hàng đơn vị.

– Doanh nghiệp có thể sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm  sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán. Doanh nghiệp không cần phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC
Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Những thay đổi về hoàn thuế GTGT theo Thông tư 99/2016/TT-BTC

Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 99/2016/ND-CP ngày 29 tháng 6 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), bao gồm quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trách nghiệm của người nộp thuế và các cơ quan thuế, biện pháp xử lý các trường hợp có rủi ro cao về thuế… (“Thông tư 99”). Theo đó, việc lập và gởi hồ sơ hoàn thuế GTGT được Thông tư 99/2016/TT-BTC quy định như sau:
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính).
– Các tài liệu khác theo quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) của Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
– Quyết định hoàn thuế được ban hành trong vòng 6 ngày làm việc cho trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và 40 ngày cho trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”, kể từ ngày cơ quan thuế nhận bộ hồ sơ hoàn thuế hoàn chỉnh.
– Cục thuế địa phương phối hợp với những tổ chức có liên quan (ngân hàng, cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhà cung cấp của người nộp thuế, cơ quan công an) để phát hiện các trường hợp có rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra thêm những trường hợp này.
2. Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế, lập và gửi hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và không phải là đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, khi đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính theo quy định của pháp luật về uỷ quyền.
3. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính, cụ thể:
a) Người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận giao dịch hoàn thuế điện tử theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
b) Người nộp thuế gửi trực tiếp hồ sơ hoàn thuế bằng giấy hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
4. Người nộp thuế đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế nhưng sau đó có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế thì người nộp thuế được khai điều chỉnh, bổ sung số thuế đề nghị hoàn chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Thông tin hoàn thuế sẽ được Cơ quan thuế công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; thời điểm tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế; Thời điểm ban hành thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế.

Một số lưu ý quan trọng về hoàn thuế GTGT:

– Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng/quý thì được khấu trừ cho kỳ tiếp theo. Nếu số thuế GTGT đầu vào luỹ kế 12 tháng chưa được khấu trừ hết thì tiếp tục khấu trừ cho những kỳ tiếp theo hoặc đưa vào chi phí mà không được hoàn thuế (trước đây trường hợp này được hoàn thuế).

– Doanh nghiệp kinh doanh có dự án đầu tư mới, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đang sử dụng cho đầu tư mà DN chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT; trừ trường hợp không góp đủ số vốn điều lệ, chưa đủ các điều kiện kinh doanh, khai thác tài nguyên với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên sẽ không được hoàn số thuế GTGT mà chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
– Doanh nghiệp kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý. Tuy nhiên, việc hoàn thuế sẽ không áp dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu mà không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực ngày 01/07/2016

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực ngày 01/07/2016 Theo Luật 106/2016/QH

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

Những điểm mới của luật thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

Ngày 06/04/2016 Quốc hội ban hành Luật 106/2016/QH sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) như sau:

  1. Đối với Luật thuế GTGT
    Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
    Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

1.1 Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT

+ DV chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh.

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản

+ Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

1.2 Sửa đổi, bổ sung đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

+ Bãi bỏ trường hợp được hoàn thuế GTGT: Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

+ Bổ sung thêm quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

  1. a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;
  2. b) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

+ Bổ sung thêm quy định về trường hợp hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong kì doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

  1. Đối với Luật thuế TTĐB

Về giá tính thuế TTĐB

Tại Khoản 1, Điều 2 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 như sau:

– Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

– Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra;

  1. Đối với Luật Quản lý thuế

Về miễn thuế, giảm thuế:

Tại Khoản 1, Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 61 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 như sau:

Miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ năm mươi nghìn đồng trở xuống

Về tiền chậm nộp tiền thuế

Điều chỉnh mức phạt chậm nộp tiền thuế từ 0.05% -> 0.03%/ngày:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:

  1. Khoản 1 Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
    Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này từ ngày 01/07/2016.

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Điểm mới thông tư 133/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Vừa qua Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 133/2016/TT-BTC (ngày 26 tháng 8 năm 2016), hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Tải trọn bộ Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 tại đây:

Thông tư số 133/2016/TT-BTC (ngày 26 tháng 8 năm 2016)

Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đến nay đã được 10 năm, hiện đã bộc lộ một số hạn chế và cần phải thay đổi. Chế độ kế toán cho SME lần này dựa trên nền của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và được sửa đổi, điều chỉnh cho đơn giản hơn. Các điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC được tổng hợp tại: Những điểm mới thông tư 133/2016/TT-BTC
_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Những điểm mới Thông tư 133/2016/TT-BTC

Điểm mới Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điểm mới thông tư 133/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điểm mới thông tư 133/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 26/8/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 30/9/2006, nội dung TT113/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2017

Chế độ kế toán mới cho SME còn có phần hướng dẫn riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản nhất có thể, có hướng dẫn cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (khi rơi vào tình trạng ngừng hoạt động do giải thể, phá sản…).

Xem toàn bộ nội dung thông tư tại: Download thông tư 133/2016/TT-BTC

Để tiếp tục sự đổi mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chế độ kế toán SME lần này mang tính cởi mở, linh hoạt cao, đưa ra nhiều lựa chọn cho doanh nghiệp, như:

– Chế độ kế toán chủ yếu quy định đến TK cấp 1, chỉ một số ít TK chi tiết đến cấp 2, mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung chứ không có riêng TK ngắn hạn, dài hạn. Doanh nghiệp được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình;

– Dỡ bỏ toàn bộ sự bắt buộc đối với chứng từ và sổ kế toán. SME sẽ được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán;

– Chế độ kế toán chỉ quy định về nguyên tắc kế toán mà không quy định chi tiết các bút toán. Bằng cách vận dụng nguyên tắc kế toán, SME sẽ được tự quyết định các bút toán ghi sổ sao cho phù hợp nhất với quy trình luân chuyển chứng từ và thói quen của mình miễn là trình bày BCTC đúng quy định. Đối với các SME không thể tự vận dụng nguyên tắc kế toán để ghi sổ (lập bút toán định khoản) thì có thể tham khảo các sách hướng dẫn nghiệp vụ;

– SME được tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các tiêu chí Chế độ quy định;

– SME được tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ xuất ra là hóa đơn GTGT hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

– Được tự quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

– Được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống…

Đặc biệt, SME lần này có sự tách biệt giữa kế toán và thuế như:

– Doanh nghiệp mua ô tô dưới 9 chỗ ngồi trị giá 2 tỉ đồng, chi phí khấu hao kế toán là 2 tỉ nhưng chi phí khấu hao tính thuế tối đa là 1,6 tỉ;

– Thu trước tiền bán bất động sản, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn và tạm nộp thuế TNDN 1% trên số tiền nhận trước nhưng do chưa bàn giao nhà nên doanh nghiệp chưa được ghi nhận doanh thu;

– Mua vé máy bay, phòng vé phải xuất hóa đơn nhưng hành khách chưa bay thì Hãng hàng không chưa ghi nhận doanh thu;

– Bán hàng đại lý đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là hoa hồng nhưng hóa đơn xuất ra là toàn bộ số tiền thu được của sản phẩm, hàng hóa;

– Bán sản phẩm sản xuất thử doanh nghiệp phải xuất hóa đơn nhưng số tiền thu được không ghi doanh thu mà ghi giảm trừ chi phí sản xuất thử;

Tách biệt kỹ thuật ghi chép trên sổ kế toán và kỹ thuật trình bày báo cáo tài chính như:

– Chỉ tiêu phải thu khác gồm các nội dung phải thu về cho vay, phải thu nội bộ, phải thu khác, được lập căn cứ từ các TK 1288, 136, 138

– TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản: Tiền gửi có kỳ hạn gốc dưới 3 tháng, đầu tư trái phiếu và cho vay. Khoản tiền gửi dưới 3 tháng được trình bày là tương đương tiền; Khoản đầu tư trái phiếu trình bày là đầu tư tài chính; Khoản cho vay trình bày là phải thu;

Ngoài ra, với Chế độ kế toán SME mới lần này còn coi trọng bản chất hơn hình thức tiếp cận gần hơn thông lệ và Chuẩn mực quốc tế.

Download thông tư 133/2016/TT-BTC để xem toàn bộ nội dung:

Download thông tư 133/2016/TT-BTC

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

1 2 3 8

Search

+