Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động và mức phạt không nộp báo cáo sử dụng lao động

Theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH thì hàng năm Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động, khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động và phải lập, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động. (Có hiệu lực từ ngày 20/10/2014)

quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động

 

1. Lập báo cáo sử dụng lao động:

Kể từ ngày 20/10/2014, các doanh nghiệp sẽ thực hiện việc khai trình sử dụng lao động theo các biểu mẫu ban hành tại Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH (khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động, khai trình theo định kỳ 6 tháng và hàng năm theo biểu mẫu số 05 và 07). Hạn nộp tờ khai là trước ngày 25/5 và ngày 25/11, Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu số 07 ban hành kèm theo TT này.

Việc quy định những đơn vị mới thành lập phải khai mẫu 05 trong vòng 30 ngày, là áp dụng với những doanh nghiệp thành lập sau 20/10/2014. Đối với những doanh nghiệp thành lập trước đó, thời hạn kê khai mẫu 05 là sau 30 ngày, kể từ khi Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực. Có nghĩa là:

•    Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải lập sổ quản lý lao động và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ( với những doanh nghiệp đã thành lập trước 20/10/2014 thì thời hạn lập sổ lao động và khai trình sử dụng lao động là 30 ngày kể từ ngày Thông tư có  hiệu lực)

•    Sổ quản lý lao động có thể lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với nhu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau: Họ tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số CMND, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề…

– Nơi nộp : Phòng LĐTBXH Quận Huyện nơi công ty trú đóng

– Khi đi nộp nhớ làm 2 bản nhé, 1 bản Bên LĐXH giữ 1 bản DN giữ.

2. Quy định về mức phạt đối với việc không nộp báo cáo tình hình lao động:

Nghị định 95/2013/NĐ-CP – ngày 22 tháng 08 năm 2013 quy định về mức phạt đối với việc không nộp báo cáo tình hành thay đổi về người lao động như sau:

Điều 25. Vi phạm những quy định khác
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập sổ quản lý lao động, sổ lương hoặc không xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương.

Các dịch vụ chúng tôi cung cấp

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí hợp lý năm 2016

Các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ năm 2016

Năm 2016 có nhiều sự thay đổi về tiền lương, tiền công và làm sao để biết các khoản chi phí tiền lương, tiền công nào là không hợp lý sẽ bị loại ra khi tính thuế? Sau đây kế toán NTT liệt kê ra một số khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ như sau:

Các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí hợp lý năm 2016

Các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí hợp lý năm 2016

  • Tiền lương, tiền công thực tế không chi trả
  • Tiền lương, tiền công không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng hợp đồng lao động hoặc hồ sơ quy chế của công ty
  • Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi
  • Mức dự phòng tiền lương hàng năm vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (Tiền lương thực chi trong năm).
  • Quỹ dự phòng tiền lương, nhưng qua 30/6 của năm dự phòng chưa chi hết
  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ);
  • Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Và sau đây là một số vấn đề các bạn kế toán còn băn khoăn khi xác định chi phí lương hợp lý và các quy định liên quan cần lưu ý để hạn chế vấn đề chi phí lương không hợp lý:

1.  Không đóng bảo hiểm xã hội, chi phí tiền lương có được tính vào chi phí được trừ?
Hiện chưa có một văn bản nào nói đến nội dung là không đóng bảo hiểm, chi phí tiền lương đó không được tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, từ năm 2016, giữa cơ quan Thuế và BHXH bắt đầu tiến hành hợp tác, khởi đầu bằng công văn số: 768/TCT-TNCN – V/v Triển khai thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan BHXH và cơ quan thuế

2. Quy định của pháp luật thuế về điều kiện ghi nhận chi phí tiền lương năm 2016
Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những chi phí không được trừ có quy định những khoản tiền lương không được tính vào chi phí được trừ như sau:

“2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

3. Bộ hồ sơ để ghi nhận chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý

Để đưa chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý thì cần:

  • – Hợp đồng lao động
  • – Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp (hoặc thoả ước lao động tập thể …)
  • – Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
  • – Chứng minh thư phô tô.
  • – Bảng chấm công hàng tháng.
  • – Bảng thanh toán tiền lương.
  • – Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
  • – Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng

Lưu ý: Các chứng từ phải có đủ chữ ký của người lao động và sử dụng lao động

Các dịch vụ chúng tôi cung cấp

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12  ./.

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm lần đầu năm 2016

Thủ tục tham gia Bảo hiểm lần đầu năm 2016

Thủ tục tham gia các loại Bảo hiểm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) lần đầu 2016

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm lần đầu năm 2016

Bắt đầu từ ngày 1/1/2016, Thủ tục ­ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 959/QĐ­BHXH năm 2015 về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế với nhiều quy định về mức đóng, hồ sơ, thời hạn giải quyết; chu trình thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHXH;… được ban hành ngày 09/09/2015. (thay thế Quyết định số 1111/QĐ­BHXH, Bãi bỏ Điều 1 Quyết định số 1018/QĐ­BHXH, Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.)

Sau đây là các hướng dẫn làm thủ tục đăng kí tham gia BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc và BHTN lần đầu cho nhân viên trong công ty tham gia lần đầu và DN di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến.

1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:

Theo điều 4, Điều 13, điều 17 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam: Quy định về đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

– Người làm việc theo HĐLĐ ( hoặc hợp đồng làm việc) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

– Đơn vị thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.

Chú ý: Từ ngày 1/1/2018: Những HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng phải tham gia.

– Những lao động làm việc từ 2 nơi trở lên thì: Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

–  Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc ngày có hiệu lực từ quyết định tuyển dụng DN phải tham gia BH.

2. Thủ tục đăng kí tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

Căn cứ theo mục I Quyết định 959/QĐ- BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

a. Hồ sơ đối với Đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến; Người lao động:

– Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu TK1-TS

b.    Đơn vị sử dụng lao động

– Tờ khai đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu TK3-TS

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-TS

c.   Số lượng hồ sơ: 01 bộ 

d. Đơn vị sử dụng lao động:

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-TS( giống như trên)

– Tờ khai đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu TK3-TS ( Trường hợp thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN của DN. VD: Thay đổi tên công ty, địa chỉ, MST, người đại diện pháp luật…) ( giống như trên)

    + Số lượng hồ sơ: 1 bộ

    + Nơi nộp hồ sơ:

           – Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH (Đăng ký lần đầu)

           – Nộp qua mạng ( Chi tiết liên hệ với Cơ quan BH Quận Huyện để biết chi tiết về phương thức nhận hồ sơ)

3. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

Căn cứ theo Điều 5, điều 14, điều 18 Quyết định 959/QĐ_BHXH  ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ đóng như sau:

DN phải nộp cho Cơ quan BHXH Quận, Huyện với tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là: 32,5%

Nộp cho Liên đoàn Lao động Quân, Huyện với tỷ lệ đóng KPCĐ là: 2%

Cụ thể như sau: 

 

Đơn vị sử dụng lao động (22%)

Người lao động (10,5%)

BHXH

18%

8%

BHYT

3%

1,5%

BHTN

1%

1% 

4. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

– Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. Tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, Tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở

5. Cấp sổ bảo hiểm

  • Cấp sổ bảo hiểm lần đầu tham gia:­ Đối với người tham gia BHXH bắt buộc: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. ­ Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. ­ Đối với trường hợp cấp và ghi bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
  • Hồ sơ xin cấp lại Sổ BHXH, BHYT, BHTN:

Căn cứ theo Mục 1 Quyết định 959/QĐ_BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam quy định hồ sơ cấp lại Sổ BHXH, thẻ BHYT, và điều chỉnh nội dung đã ghi trên Sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

Cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT:

Cấp lại sổ BHYT do mất , hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH

– Tờ khai cung cấp  và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT Mẫu TK1-TS ( giống như trên)

– Sổ BHXH đã cấp.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH:

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT ( Mẫu TK1-TS)

– Sổ BHXH

– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh ( mục 1 Phụ lục 03 theo QĐ 959).

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Cấp lại sổ BHYT do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT ( Mẫu TK1-TS);

– Sổ BHXH;

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Cấp lại, đổi thẻ BHYT

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT ( Mẫu TK1-TS):

– Thẻ BHYT ( trường hợp hỏng hoặc thay đổi thông tin);

– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ cấp lại, đổi thẻ BHYT ( Mục II, III Phụ lục 03 đối với trường hợp thay đổi thông tin).

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Các dịch vụ chúng tôi cung cấp

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và giúp doanh nghiệp có thể an tâm để phát triển kinh doanh vì chúng tôi sẽ thay mặt doanh nghiệp giải quyết từ A -> Z những khó khăn, vướng mắc với cơ quan thuế phát sinh trong quá trình làm việc. Chúng tôi cam kết sẽ mang lại cho bạn dịch vụ tốt nhất!

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  
■ Tel: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tăng mực lương cơ sở từ 01/05/2016 theo Nghị định 99/2015/QH13

Tăng mức lương cơ sở từ 01/05/2016 theo Nghị định 99/2015/QH13

Một trong những nội dung được quy định trong Nghị quyết số 99/2015/QH13 của Quốc hội ban hàng ngày 11/11/2015. Cụ thể, lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trang sẽ được tăng từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng 5%) từ 1/5/2016.

Tăng mực lương cơ sở từ 01/05/2016 theo Nghị định 99/2015/QH13

Tăng mực lương cơ sở từ 01/05/2016 theo Nghị định 99/2015/QH13

Trước ngày 01/05/2016, mức lương cơ sở là 1.15050.000 đồng/tháng (được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ­CP của Chính phủ). Tuy nhiên, Theo Nghị Quyết 99/2015/QH13, từ ngày 1/5/2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng.

Với lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, Nghị Quyết 99/2015/QH 13 tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015.

Được biết, vấn đề tăng lương công chức, viên chức đang khá nóng bởi gần 3 năm nay, gần 3 triệu công chức, viên chức vẫn hưởng lương cơ sở “giậm chân” ở mức 1.150.000 đồng. Trong khi đó, từ năm 2013 tới nay, mức lương tối thiểu vùng (dành cho người lao động trong các khu vực doanh nghiệp…) tăng đều đặn tăng trên 10 % mỗi năm. Thậm chí, mức lương tối thiểu vùng 4 (vùng thấp nhất trong 4 vùng lương) cũng đã cao hơn gấp 2 lần so với lương cơ sở.

=> Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT ­: Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở. ­ Mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Như vậy: Mức lương tối đa đóng BHXH, BHTY: = 20 X 1.210.000 = 24.200.000

Các dịch vụ chúng tôi cung cấp
các phím tắt trong excel

Những phím tắt trong Excel bạn nên biết

Khi biết thao tác những phím tắt này trên Excel thì kỹ năng sử dụng Excel của bạn đã tăng lên khá nhiều, tiết kiệm được khá nhiều thời gian rồi đấy nhé.

các phím tắt trong excel

I- Nhóm phím tắt đơn lẻ:

Phím tắt Ý nghĩa
F2 Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô
F4 hay Ctrl+Y Lặp lại thao tác vừa làm
F3 Dán một tên đã đặt trong công thức
F9 Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở
ESC Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi
= Bắt đầu một công thức
Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn

II- Nhóm phím tắt đôi:

Phím tắt Ý nghĩa
Alt + Enter Bắt đầu dòng mới trong ô
Ctrl + Delete Xoá tất cả chữ trong một dòng
Ctrl + D Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới
Ctrl + R Chép dữ liệu từ bên trái qua phải
Shift + Enter Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn
Shift + Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn
Ctrl + F3 Đặt tên cho vùng chọn
Shift + F9 Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành
Alt + = Chèn công thức AutoSum
Ctrl + ; Cập nhật ngày tháng
Ctrl+K Chèn một Hyperlink
Ctrl  + ’ Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
Ctrl + A Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức
Ctrl+1 Hiển thị lệnh Cell trong menu Format
Ctrl + B Bật tắt chế độ đậm, không đậm
Ctrl + I Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng
Ctrl + U Bật tắt chế độ gạch dưới
Ctrl + 5 Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa
Ctrl + 9 Ẩn dòng

Những phím tắt trong excel

III- Nhóm phím tắt ba:

Phím tắt Ý nghĩa
Ctrl + Shift + ( Hiển thị dòng ẩn
Ctrl + Shift + ~ Định dạng số kiểu General
Ctrl + Shift + $ Định dạng số kiểu Currency với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + % Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)
Ctrl + Shift + ^ Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + # Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm
Ctrl + Shift + ? Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + & Thêm đường viền ngoài
Ctrl + Shift +  – Bỏ đường viền
Ctrl + Shift + : Nhập thời gian
Ctrl + Shift + A Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức
Ctrl + Shift + ” Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành

 

Chúc các bạn thành công!

Tự tin kỹ năng tin học văn phòng (Excel). Gây Ấn Tượng với Sếp bởi báo cáo và trình bày chuyên nghiệp! Giảm thời gian, Tăng gấp 2 năng suất!

Nguồn: http://excel.lakita.vn/tong-hop-phim-tat-huu-ich-trong-microsoft-excel/

Tag: Phím tắt trên excel, phím tắt bỏ đường viền, phím tắt nhập thời gian, phím định dạng thời gian, phím tắt hiện dòng ẩn trong excel, phím tắt kiểu general, phím tắt trở về dữ liệu cũ vừa xoá trong excel, phím tắt chép dữ liệu từ trái sang phải.

Tải phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Dowload phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Tải phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.7

Hiện nay Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.3.7, ứng dụng Kê khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.8 và phần mềm hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.4, nhằm đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNCN năm 2015 đối với một số trường hợp đặc biệt (doanh nghiệp mới thành lập, tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp). Bao gồm các chức năng:

– Nâng cấp các chức năng lập báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC trên ứng dụng HTKK, iHTKK đáp ứng đối với trường hợp các doanh nghiệp mới thành lập và một số yêu cầu phát sinh của người sử dụng về việc cho phép khai một số chỉ tiêu trong bộ báo cáo tài chính dưới dạng số nguyên (âm hoặc dương).

– Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 05/KK-TNCN trên ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quyết toán thuế TNCN năm 2015 theo công văn số 1002/TCT-TNCN ngày 15/3/2016 của Tổng cục Thuế, cụ thể:

+ Hỗ trợ tự động tổng hợp thông tin từ chỉ tiêu [32] (chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu [19]) trên phụ lục 05-1/BK-TNCN lên chỉ tiêu [36] trên tờ khai 05/KK-TNCN, cho phép sửa chỉ tiêu [36].

+ Đối với tổ chức thuộc diện quyết toán ủy quyền quyết toán thuộc trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), tổ chức thực hiện xác định lại chỉ tiêu [36] trên tờ khai 05/KK-TNCN đảm bảo bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với toàn bộ thu nhập từ tiền lương tiền công được chi trả tại đơn vị, không bao gồm thuế TNCN đã khấu trừ tại các đơn vị khác của người lao động được điều chuyển.

Bắt đầu từ ngày 17/03/2016, khi lập báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.7, iHTKK 3.1.8, QTTNCN 3.2.4 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:
Tải file cài đặt HTKK 3.3.7
Tải file hướng dẫn sử dụng 3.3.7

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN để được Cơ quan Thuế cung cấp.

Quý Doanh nghiệp có thể liên hệ với Kế toán NTT để được tư vấn hoặc cung cấp các dịch vụ kế toán: Dịch vụ kế toán trọn gói, Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế), Dịch vụ kế toán bán thời gian… qua:

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan theo Thông tư 200/2014

Hiện nay có rất nhiều đơn vị đang phân vân không biết doanh nghiệp mình có thuộc diện nộp báo cáo cho tất cả các cơ qua có liên quan hay không. Để giải đáp thắc mắc này, thì theo điều 110 thông tư 200-BTC-2014.  Tất cả các doanh nghiệp đều phải nộp BCTC cho cơ quan liên quan.

Quy định nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan theo Thông tư 200

Quy định nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan liên quan theo Thông tư 200

  1. Nộp cho các cơ quan nào?
  • Cơ quan tài chính: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Cơ quan Thuế: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Các loại doanh nghiệp khác
  • Cơ quan thống kê: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Các loại doanh nghiệp khác
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Các loại doanh nghiệp khác

Hồ sơ nộp cho cơ quan thống kê bao gồm:

–          BCTC : 02 bộ chỉ cần in từ hệ thống của thuế có ký nhận đã nộp bởi chữ ký số là được.  Đóng dấu treo lên BCTC

–          Phiếu 1B và Phiếu số 2-DN:  02 bộ, ký tên và đóng dấu của doanh nghiệp.

Hồ sơ nộp cho sở kế hoạch đầu tư- Cơ quan đăng ký kinh doanh:

–          BCTC : 02 bộ in từ hệ thống của cơ quan thuế có ký nhận đã nộp bởi chữ ký số .

Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chất lượng HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Tài khoản 421 là tài khoản dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Vậy tài khoản 421 có số dư bên Nợ hay bên Có; nếu có số dư hai bên thì có được không?

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Tài khoản 421 có số dư hai bên được không?

Kế toán NTT giải đáp thắc mắc này như sau: Tài khoản 421 có thể dư bên Nợ có thể dư bên Có (hay còn gọi là tài khoản lưỡng tính); giống các tài khoản 131, 331, 333…

Về quy trình hạch toán tài khoản 421:
1. Khi nhập số dư đầu kỳ cho các năm sau hoặc do đổi phần mềm. Thì lấy đúng số dư cuối năm TK 4212, 4211 nhập đúng vào số đầu năm TK 4212, 4211 của năm sau.
2. Tại ngày đầu năm, thực hiện bút toán kết chuyển số dư từ TK 4212 sang TK 4211. TK 4212 có số dư bao nhiêu thì kết chuyển đúng số dư. Và kết chuyển đối ứng ngược lại với số dư là được. TK 4212 dư Có thì ghi Nợ 4212/ Có 4211, TK 4212 dư Nợ thì ghi Nợ TK 4211/ Có TK 4212.
3. Trong năm tài chính, khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong năm thì chỉ sử dụng TK 4212. Thực hiện kết chuyển từ 911 sang 4212.
4. Về số liệu cuối năm. Số dư 4211 thể hiện tình hình kinh doanh (lợi nhuận) lũy kế đến thời điểm đầu năm. Số dư 4212 thể hiện tình hình kinh doanh trong năm. Số dư TK 421 là hợp thành từ 2 TK 4211 và 4212 nên dư bên Có hay dư bên Nợ hay dư cả 2 bên đều được.

—————————————————————————————————————————————–

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Hướng dẫn cách hạch toán và Quy định về hàng cho, biếu, tặng

Hướng dẫn cách hạch toán và quy định về hàng Cho, biếu, tặng

XUẤT HÀNG CHO – BIẾU – TẶNG CÓ TÍNH THUẾ KHÔNG?

Hàng cho, biếu, tặng được hiểu đơn giản là hàng tặng không lấy tiền, nhưng không thực hiện theo bất kì một chương trình khuyến mại – xúc tiến thương mại nào cả. Vì thế, hàng cho – biếu – tặng thì sẽ bị chi phối bởi một số vấn đề cơ bản sau đây:

Hướng dẫn cách hạch toán và Quy định về hàng cho, biếu, tặng

Hướng dẫn cách hạch toán và Quy định về hàng cho, biếu, tặng

1. Về khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng cho, biếu, tặng:
– Đối với doanh nghiệp đi MUA để TẶNG: Được khấu trừ toàn bộ thuếGTGT đầu vào đối với các hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng này. Đương nhiên, phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn GTGT cũng như các hình thức thanh toán hợp lệ.
– Đối với Doanh nghiệp được TẶNG: Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đối với Cá Nhân được tặng thì … có kê khai thuế đâu mà KHẤU, Nên nói túm lại là: Bên được tặng thì không được khấu trừ thuế GTGT.
2. Về Việc lập hóa đơn:
– Cơ sở xuất hàng cho, biếu, tặng thì đương nhiên phải lập hóa đơn. Nội dung ghi trên hóa đơn giống với việc ghi hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bình thường. Giá tính thuế bằng với giá bán của hàng hóa cùng thời điểm (cứ ghi = giá mua vào), thuế GTGT cũng bằng thuế suất tương ứng.
Tuy nhiên, LƯU Ý: Có nhiều doanh nghiệp Kinh doanh mặt hàng, lĩnh vực A, nhưng mua mặt hàng B về tặng (đơn cử như mua rượu tặng tết), thì việc chỉ ghi nội dung trên hóa đơn như bình thường là không được. Do đó, việc cần thiết phải có 1 số nét “khác biệt” trong nội dung hóa đơn. Bạn cứ xem hình nhé.

3. Về Chi phí hợp lý và văn bản để hợp lý chi phí.
3.1. Có mấy loại Cho – biếu – tặng? (2 loại)
– Loại 1: Biếu, tặng nhân viên: loại này thì trừ vào quỹ phúc lợi.
– Loại 2: Biếu, tặng khách hàng, người ngoài công ty: Loại này là chi phí quảng cáo này.

3.2. Văn bản hợp lý chi phí:
Cả 2 loại thì đều được tính chi phí hợp lý, tuy nhiên, cần phải có các văn bản sau đây:
– Quyết định của ban giám đốc về việc biếu/tặng, có định mức tặng, danh sách tặng quà, nguyên nhân – mục đích rõ ràng.
– Hóa đơn, chứng từ đầu vào đầy đủ.
– Bảng kê theo dõi tặng quà. (nếu có – có thì tốt hơn).

4. Hạch toán
– Với bên TẶNG:
+ Nếu mua về tặng: (Cứ nhập kho lấy khấu trừ cho an toàn)
N156
N133
C111,112…
Lúc tặng: Nếu là tặng KH:
N641:
C156
C333:
Lúc tặng: nếu tặng nhân viên
N353:
C511:
C3331:
Thêm bút toán giá vốn:
N632
C156

– Với bên Được tặng (trừ cá nhân – người lao động)
N156 ( giá + thuế)
C711

5. Về thuế TNCN đối với trường hợp biếu, tặng cá nhân:
– Chỉ tính vào Thu Nhập Chịu thuế TNCN từ hàng được cho, biếu, tặng nếu như đó là:
+ Biếu tặng bằng Động Sản/Bất Động sản phải làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu, sử dụng (nhà cửa, phương tiện vận tải, giao thông…)
+ Biếu tặng bằng chứng khoán
Còn lại, không tính vào Thu nhập chịu thuế TNCN.

Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chất lượng HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016 vừa công bố chính thức về mức lương và phụ cấp đóng BHXH năm 2016 như sau:

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Mức lương và phụ cấp đóng BHXH 2016

1. Các khoản phụ cấp đóng Bảo hiểm bắt buộc:

Các loại phụ cấp trên bao gồm: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Đây chủ yếu là các khoản bù đắp về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

2. Các khoản phụ cấp không tính đóng Bảo hiểm bắt buộc:

Điểm lưu ý mới của quy định cho thấy, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Xem thêm TT 59/2015/TT-BLĐTBXH

Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chất lượng HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Tại HCM chúng tôi cung cấp dịch vụ tại tất cả các quận từ: Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Hóc Môn, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Cần Giờ và các Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12

Từ khóa tìm kiếm: Kế toán bán thời gian, Dịch vụ kế toán bán thời gian, Ke toan ban thoi gian tai HCM, Tim ke toan ban thoi gian tai HCM

1 2 3 4 8

Search

+