Cách khôi phục file bị ẩn trong USB, thẻ nhớ

Chúng ta thường sao lưu rất nhiều dữ liệu ra USB hay thẻ nhớ nhưng hiện nay có rất nhiều loai virus ăn cắp thông tin… và làm ẩn các file trong USB, thẻ nhớ. Việc này khiến bạn không thể xem được các file đó. Nếu như bạn gặp trường hợp đó, liệu bạn đã biết cách phục hồi các file tài liệu quý giá hay chưa?

Sau đây lamketoan.net sẽ hướng dẫn bạn khôi phục các file ẩn do bị nhiễm virut như sau:

Bước 1: Bạn vào Start mở chương trình CMD bằng cách:

Click vào nút Start, gõ vào đó cmd và nhấn Enter.

Màn hình hiện ra như sau:

Phục hồi flie ẩn do bị nhiễm virut

                         Phục hồi flie ẩn do bị nhiễm virut

Bước 2: Cửa sổ cmd hiện ra, bạn gõ vào đó tên ổ USB của bạn rồi ấn Enter. Ví dụ ổ USB của mình là ổ F, mình sẽ gõ vào đó là F:

Phục hồi file ẩn do bị nhiễm virut

                                     Phục hồi file ẩn do bị nhiễm virut

Bước 3: Tiếp đó bạn gõ dòng lệnh attrib –S –H /S /D và ấn Enter. Đợi cho chương trình chạy xong là được.

Phục hồi file ẩn trên USB do bị virut

                              Phục hồi file ẩn trên USB do bị virut

Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

                         Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động mới nhất

Theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

•    Kể từ ngày 20/10/2014, các doanh nghiệp sẽ thực hiện việc khai trình sử dụng lao động theo các biểu mẫu ban hành tại Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

– Việc khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động của Doanh nghiệp phải thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

– Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm trước ngày 25/5 và ngày 25/11 hằng năm theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

Hạn nộp tờ khai là trước ngày 25/5 và ngày 25/11. Nơi nộp : Phòng LĐTBXH Quận Huyện nơi công ty trú đóng và khi đi nộp nhớ làm 2 bản, 1 bản Bên LĐXH giữ 1 bản DN giữ.
•    Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải lập sổ quản lý lao động và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ( với những doanh nghiệp đã thành lập trước 20/10/2014 thì thời hạn lập sổ lao động và khai trình sử dụng lao động là 30 ngày kể từ ngày Thông tư có  hiệu lực)

•    Sổ quản lý lao động có thể lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với nhu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

a) Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);

b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật;

c) Bậc trình độ kỹ năng nghề;

d) Vị trí việc làm;

đ) Loại hợp đồng lao động;

e) Thời điểm bắt đầu làm việc;

g) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

h) Tiền lương;

i) Nâng bậc, nâng lương;

k) Số ngày nghỉ trong năm, lý do;

l) Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết);

m) Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

n) Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

o) Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;

p) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

q) Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động đúng mục đích và xuất trình khi Phòng (hoặc Sở, thanh tra) Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. và các cơ quan nhà nước có liên quan yêu cầu.

Nghị định 95/2013/NĐ-CP – ngày 22 tháng 08 năm 2013 quy định về mức phạt đối với việc không nộp báo cáo tình hình thay đổi về người lao động như sau:

Điều 25. Vi phạm những quy định khác
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập sổ quản lý lao động, sổ lương hoặc không xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
c) Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển dụng lao động theo quy định.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm Báo cáo tài chính… 

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ lamketoan.net để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

——————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96(Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 không công chứng hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà không phải công chứng

Hợp đồng thuê nhà không cần công chứng

Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 không công chứng hợp đồng thuê nhà

                                                     Dịch vụ làm kế toán chuyên nghiệp tại TP.HCM

Vừa qua, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 4528/TCT-PC hướng dẫn về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở.

Cụ thể, theo Điều 492 Bộ luật dân sự 2005 thì hợp đồng thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký.

Tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều 122 Luật nhà ở 2014 thì trường hợp cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 có quy định trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

Như vậy, trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật nhà ở 2014 có hiệu lực (ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chúng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.

Xem chi tiết tại Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 4528/TCT-PC
Vv Công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 9986/CT-THNVDT ngày 16/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 492, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/6/2005), có quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở:

Hp đng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoc chứng thc và phải đăng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Tại khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015) quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở:

“2. Đi với trường hp t chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vn bằng nhà ở mà có một bên là t chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản nhà ở thì không bắt buc phải công chứng, chứng thc hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”

Tại khoản 2 và khoản 3, Điều 83, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội có quy định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:

“2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau v cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp cao hơn.

  1. Trong trường hợp các văn bản quy phm pháp lut do cùng mt cơ quan ban hành mà có quy đnh khác nhau về cùng mt vn đề thì áp dng quy đnh của văn bản đưc ban hành sau.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 14/6/2005) và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015) do cùng một cơ quan ban hành – đó là Quốc hội và có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định khác nhau về hình thức hợp đồng thuê nhà ở, công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau là Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 về công chứng, chứng thực trong hoạt động cho thuê nhà ở.

Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.

Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện thống nhất các quy định pháp luật nêu trên trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê nhà ở.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Vụ CS, Vụ QL Thuế TNCN, Vụ KK&KTT;
– Lưu: VT, PC(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNGPhi Vân Tuấn

 

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm báo cáo thuế, Dịch vụ kế toán bán thời gian

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ kế toán NTT để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

—————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Những vấn đề cần lưu ý khi lập Báo cáo tài chính mới nhất 2015

Những vấn đề cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính

Sản phẩm trí tuệ cuối năm của kế toán đó chính là Báo Cáo Tài Chính (BCTC). Tuy nhiên là kế toán không phải ai cũng có thể đưa ra được bộ BCTC với những con số biết nói bảo vệ được lợi ích cho doanh nghiệp và để làm BCTC quyết toán đúng, khâu kiểm tra rất quan trọng, nếu số liệu sai thì báo cáo coi như bỏ đi, vì vậy lamketoan.net chia sẻ với các bạn một số vấn đề cần lưu ý kiểm tra trước khi lên BCTC:

Những vấn đề cần lưu ý khi lập Báo cáo tài chính mới nhất 2015

                                                                                     Những vấn đề cần lưu ý khi lập Báo cáo tài chính mới nhất

1. Nguồn tiền mặt : 

– Sổ Quỹ hết tháng thì dương nhưng chạy số dư theo ngày thì có chỗ âm.=>Phải in sổ quỹ số dư theo ngày để kiểm tra (giống như kiểm tra kho cũng phải kiểm tra tồn kho theo ngày)

– Thường các chủ DN bỏ tiền túi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt –> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.

2. Tiền ngân hàng

– Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

– Kế toán quên không xử lý chênh lệch tỉ giá tại thời điểm thanh toán.

3. Thuế GTGT khấu trừ:

Kiểm tra số dư TK 133 trên Bảng cân đối tài khoản đã khớp với tờ khai thuế GTGT hay chưa ?

4. Công nợ phải thu phải trả:

Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2014

5. Tiền tạm ứng

Kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

6. Hàng tồn kho:

– Kiểm tra hàng nhập đã chính xác chưa? Có âm kho hay không?

– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.

– Lập dự phòng gì không?

Các kế toán thường hay mắc phải lỗi là Sổ cái 156 giá trị dư cuối kỳ không khớp với giá trị tồn kho cuối kỳ của bảng Nhập Xuất Tồn Kho.

7. Phân bổ chi phí trả trước:

– Đã phân bổ chưa?

– Loại chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?

8. Tài sản cố định, công cụ dụng cụ

– Kiểm tra đã khấu hao, phân bổ chưa? Nhiều kế toán của chúng ta khai báo danh mục TSCĐ, CCDC nhưng không hạch toán tăng TSCĐ,CCDC khi mua dẫn đến chênh lệch giá trị trên sổ 211 với giá trị TS, CCDC trên thẻ TS, CCDC.

– Chi phí khấu hao nào hợp lý? Chi phí nào chưa hợp lý

– Sổ trích chi phí khấu hao, công cụ dc không khớp với giá trị trích trên bảng tổng hợp phân bổ, trích KH của TSCĐ, CCDC

9. Thuế phải nộp:

Lên thuế xin tình hình thuế trong năm để về đối chiếu cho nhanh

– Thuế môn bài? Hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?

– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?

– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.

– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.

So sánh số thuế TNDN tạm tính 04 quý đã nộp với số thuế TNDN phải nộp cả năm và làm bút toán điều chỉnh chi phí thuế TNDN nếu có chênh lệch trước khi lập Báo cáo tài chính( Trong đó bao gồm cả Quyết toán thuế TNDN…)

– Thuế khác?

10. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

– Hạch toán lương chưa?

– Đã trích các khoản theo lương chưa? Kế toán thường hạch toán chi phí lương nhưng quên không trích % NLĐ phải đóng trên sổ 334.Số liệu trên bảng lương với số liệu trên sổ không khớp nhau.

– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã khớp đúng chưa?

11. Các khoản tiền vay, mượn : Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

12. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? Doanh thu nào không?

– Doanh thu bán hàng?

– Doanh thu tài chính?

– Doanh thu khác?

13. Giá vốn: 

– Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?

– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

14. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

– Chi phí bán hàng?

– Chi phí quản lý?

– Chi phí lãi vay ( tài chính)?

– Chi phí khác?

Lưu ý: Từ năm 2015 trờ đi không còn quy định CP bị khống chế đối với các khoản quảng cáo, biếu, tặng…. nữa.

15. Kết chuyển doanh thu chi phí: xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

Chúc các bạn kế toán của chúng ta làm BCTC cuối năm thật hiệu quả và chuẩn xác

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm Báo cáo tài chính… 

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ lamketoan.net để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

——————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 – 01667.55.99.96(Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Thay đổi tên công ty có được sử dụng hóa đơn cũ không?

Thay đổi tên công ty có sử dụng hóa đơn cũ được không?

Có nhiều thắc mắc xoay quanh vấn đề Doanh nghiệp đổi tên thì số hóa đơn cũ có thể được sử dụng tiếp hay không? Ví dụ: DN muốn thay đổi tên công ty từ TNHH sang công ty Cổ Phần. Thì phần Hóa Đơn cũ có in tên lúc trước khi đổi thành tên công ty mới có thể sử dụng tiếp tục những cuốn hóa đơn cũ còn lại hay không? 

Thay đổi tên công ty có được sử dụng hóa đơn cũ không?

Thay đổi tên công ty có được sử dụng hóa đơn cũ không?

Trường hợp này tại khoản 2, điều 9, thông tư số 39/2014/TT-BTC có quy định cụ thể về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn đã phát hành khi đổi tên doanh nghiệp, cụ thể:


Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:
Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).


Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

Như vậy, để tiếp tục sử dụng số hóa đơn cũ khi thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm thông báo điều chỉnh mẫu 3.13 phụ lục thông tư 39, đóng dấu tên mới của công ty vào phần đã in sẵn để tiếp tục sử

Mẫu 3.10 chính là mẫu BKHĐ chưa sử dụng của tổ chức, cá nhân (BK01/AC)
Mẫu 3.13 chính là mẫu Thông báo điều chỉnh thông tin ( TB04/AC)

02 mẫu này có ở mục hóa đơn trên hệ thống hỗ trợ kê khai thuế HTKK3.3.4.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM, Dịch vụ làm báo cáo thuế, Dịch vụ kế toán bán thời gian

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ kế toán NTT để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Quy định về chữ ký và con dấu trên hóa đơn GTGT

Quy định về chữ ký và đóng dấu trên hóa đơn GTGT

Hiện nay có nhiều bạn kế toán còn thắc mắc một số vấn đề về chỉ tiêu chữ ký trên hóa đơn GTGT. Thông thường phần dưới cùng của hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT) có 3 chỉ tiêu: người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên), người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên), thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên). Trong trường hợp giám đốc (thủ trưởng đơn vị) không ký thì phó giám đốc, kế toán trưởng…. ký có được không? Vậy trong trường hợp này việc đóng con dấu tròn của đơn vị và dấu chức danh của phó giám đốc có được phép đóng vào tiêu thức ‘thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên’ không hay là phải đóng dấu treo?

Tại điểm d khoản 2 điều 16 thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về Lập hóa đơn thì:
Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

Vậy trường hợp người ký HĐ là GĐ, KTT thì có được phép đóng dấu tròn của đơn vị vào không?

Để trả lời cho vấn đề này Tổng cục thuế đã có công văn số 209/TCT-CS ngày 20/01/2015 có nêu rõ:
“Trường hợp thủ trưởng đơn vị ủy quyền cho cấp dưới (Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng) ký thừa ủy quyền tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị trên hóa đơn thì khi bán hàng Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng ký thừa ủy quyền tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị ghi rõ họ tên và đóng dấu của công ty theo ủy quyền.

Công văn 209/TCT-CS về chữ ký hóa đơn tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị

                                                 Công văn 209/TCT-CS về chữ ký hóa đơn tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại Tp.HCM

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ kế toán NTT để được tư vấn và giải đáp thắc mắc qua

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Hồ sơ khai báo thuế ban đầu đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Hồ sơ khai báo thuế ban đầu đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, cần phải khai báo những hồ sơ gì? Kế toán NTT xin hướng dẫn các bạn các hồ sơ cần thiết đối với một Doanh nghiệp mới thành lập như sau:

Hồ sơ khai báo thuế ban đầu đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Hồ sơ khai báo thuế ban đầu đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Hồ sơ khai báo thuế ban đầu (2 bộ) gồm: ­

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (1 bản có chứng thực). ­

Quyết định bổ nhiệm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (1 bản chính). ­

Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (1 bản chính). ­

Bản đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (1 bản chính). ­

Bản đăng ký hình thức kế toán và hóa đơn chứng từ …. 02 bản). ­

Bản thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT­BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT­BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Theo thông tư 119, từ ngày 01/09/2014 Các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được mua hóa đơn giá trị gia tăng (download theo thông tư 119/2014/TT­BTC ngày 25/08/2014, có hiệu lực thi hành từ 01/09/2014).

Sau khi làm xong hồ sơ khai báo thuế ban đầu. Doanh nghiệp làm luôn tờ khai thuế môn bài để nộp luôn cho cơ quan thuế khi nộp hồ sơ khai báo thuế ban đầu).

Các mức thuế môn bài tương ứng với mức vốn đăng ký kinh doanh :

Xem thêm: Mức thuế môn bài mới nhất

Đối với chi nhánh,địa điểm kinh doanh… mức thuế môn bài 1 năm phải nộp là 1.000.000 đồng. ­

Đối với đơn vị thành lập mới căn cứ vào giấy phép kinh doanh, nếu ngày thành lập sau 30/06 của năm thì trong năm đầu tiên chỉ khai và nộp số thuế môn bài bằng 1/2 so với biểu trên. Các năm tiếp theo nộp đúng theo biểu trên.

Sau khi lập xong các bộ hồ sơ, chủ doanh nghiệp trực tiếp đi nộp hồ sơ tại chi cục thuế quản lý doanh nghiệp. Trong trường hợp nhân viên đi nộp hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền.

Xem thêm: Thủ tục ban đầu đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Quý Doanh nghiệp có thể liên hệ với Kế toán NTT để được tư vấn hoặc cung cấp Dịch vụ thành lập công ty trọn gói và các dịch vụ kế toán khác như: Dịch vụ kế toán trọn gói, Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế), Dịch vụ kế toán bán thời gian… qua:

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Thủ tục ban đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập

Thủ tục ban đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập

Thủ tục ban đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập

                                                                            Thủ tục ban đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập

Đối với các Doanh nghiệp mới thành lập, nhiều bạn kế toán còn thắc mắc liệu những thủ tục ban đầu mình làm đã đủ chưa? Hay cần phải làm những giấy tờ gì, như thế nào? Hôm nay, kế toán NTT xin chia sẻ với các bạn các thủ tục ban đầu như sau:

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhbản sao y có công chứng. (nếu DN có chi nhánh, cửa hàng trực thuộc thì phải kèm thêm bản photo công chứng ĐKKD của chi nhánh, cửa hàng trực thuộc).
  2. Giấy chứng nhận đăng ký Mã số thuếbản photo công chứng (theo thông tư mới thì từ sau giữa tháng 7/2009 thì Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng chính là giấy chứng nhận đăng ký thuế, có nghĩa là công ty nào thành lập sau ngày này sẽ có mã số đăng ký kinh doanh theo dạng 030xxxxxx thay vì 410xxxxxxx như trước đây, và mã số này cũng chính là mã số thuế). Như vậy từ nay chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản sao y có công chứng là được. Không cần
  3. Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hay Giám đốc.(Trường hợp GĐ là chủ tịch HĐTV thì bổ sung thêm biên bản họp HĐTV thay cho quyết định bổ nhiệm Giám đốc), nhưng theo mình thì chắc hơn hết là bạn nên có Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ai làm Giám đốc/ Tổng giám đốc (trừ khi công ty bạn là công ty TNHH 1 Thành viên).
  4. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán do Giám đốc vừa được bổ nhiệm ký (thường là người đại diện đã bầu từ ban đầu), (nếu là Kế toán trưởng thì phải có chứng chỉ kế toán trưởng).
  5. CMND bản sao y có công chứng của Giám đốc và Kế toán(mang theo bản chính của GĐ để đối chiếu)
  6. ­ Đăng ký hình thức kế toán, hình thức sử dụng hóa đơn, phương pháp đánh giá tồn kho.
  7. ­ Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ. ­
  8. Biên bản làm việc ban đầu với DN theo mẫu.(khi bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì Người đại diện sẽ đến Chi cục thuế tại nơi mà Doanh nghiệp bạn có trụ sở, nơi đây sẽ soạn biên bản làm việc ban đầu với bạn, bạn sẽ được giữ 1 bản, xem như xong bước đăng ký hồ sơ thuế ban đầu, bạn có thể tiến hành công việc kế toán bình thường).
  9. Nếu là chi nhánh tại các tỉnh khác chuyển về thì bổ sung thêm:
    • Quyết định thành lập chi nhánh .
    • Quyết định bổ nhiệm trưởng chi nhánh .
    • Bản sao có chứng thực ĐKKD của công ty mẹ .
    • Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty mẹ .(Bản photo công chứng )
  10. Phiếu chuyển quản lý thuế của Cục thuế( phiếu này bạn sẽ được Cục thuế gửi đến tận nhà trong vòng 5 đến 10 ngày sau khi nhận được GPĐKKD + MST).

Ngoài ra các bạn còn phải chuẩn bị, nếu DN bạn thuê trụ sở để hoạt động thì phải chuẩn bị 1 bản photo công chứng Hợp đồng cho thuê (cho mượn nhà). Nếu Người đại diện pháp luật của công ty có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc KT3 của nơi đăng ký trụ sở thì ko cần hợp đồng cho thuê hay mượn nhà. Và Sơ đồ từ Công ty đến Chi cục thuế (vẽ bằng tay). ­

Sau khi chuẩn bị xong các bạn đến Chi cục thuế gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu, trình phiếu chuyển và yêu cầu hướng dẫn cho các bạn gặp người quản lý thuế thực tiếp của DN. Các bạn nộp và đợi họ đến DN làm việc. Khi làm việc lần đầu xong, các bạn sẽ được phép mua Hóa đơn GTGT.

Khi đã làm việc lần đầu với thuế xong, thì Bạn cần chuẩn bị hồ sơ để đi mua Hóa Đơn GTGT cho DN :

  • Tờ khai thuế môn bài năm bắt đầu hoạt động kinh doanh. (3 bản photo ).
  • Đơn đề nghị mua hóa đơn (02 bản)
  • Bằng kế toán của người được quyết định bổ nhiệm kế toán (1 bằng photo công chứng + 1 CMND photo).

Đến đây là các bạn đã hoàn tất thủ tục kê khai thuế ban đầu, và đã mua được hóa đơn GTGT.

­Bước tiếp theo là  Đăng ký token (mã số thuế điện tử) : Là thiết bị để báo cáo thuế qua mạng để báo cáo thuế hàng tháng, quí, năm.

Ghi chú : Ngoài ra, sau khi Doanh nghiệp hoàn thành thủ tục đăng ký với Cơ quan thuế thì doanh nghiệp phải lập hệ thông thang bảng lương, đăng ký lao động gửi lên phòng lao động TBXH Quận và làm hồ sơ đăng ký bảo hiểm ban đầu.

Xem thêm: Hồ sơ khai báo thuế ban đầu đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Quý Doanh nghiệp có thể liên hệ với Kế toán NTT để được tư vấn hoặc cung cấp Dịch vụ thành lập công ty trọn gói và các dịch vụ kế toán khác như: Dịch vụ kế toán trọn gói, Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế), Dịch vụ kế toán bán thời gian… qua:

————————————————————————————-

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Quy định về hàng tiêu dùng nội bộ năm 2015

Quy định về hàng tiêu dùng nội bộ năm 2015

Hiện nay hàng tiêu dùng nội bộ được thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư 26/2014/TT­-BTC ngày 27/2/2015 cùng với Luật thuế sửa đổi số 71/2014/QH13 ­ có hiệu lực ngày 1/1/2015. Theo đó, có quy định về những thay đổi về Hàng xuất tiêu dùng nội bộ so với các thông tư trước đây.

Quy định về hàng tiêu dùng nội bộ năm 2015

Quy định về hàng tiêu dùng nội bộ năm 2015

Để  hiểu rõ các quy định của luật thuế về tiêu dùng nội bộ thì trước tiên, chúng ta phải hiểu hàng hóa tiêu dùng nội bộ là gì? Phân biệt được như thế nào là luân chuyển nội bộ, như thế nào là tiêu dùng nội bộ.

1.Theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC và quy định tại Thông tư 219/2014/TT-BTC

Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 16, Khoản 1 quy định về lập hóa đơn như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 7, Khoản 4 quy định về giá tính thuế

4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ),là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT.

……

Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất, giá bán (chưa có thuế GTGT) của loại quạt này là 1.000.000 đồng/chiếc, thuế suất thuế GTGT là 10%.

Giá tính thuế GTGT là 1.000.000 x 50 = 50.000.000 đồng.

Đơn vị A lập hoá đơn GTGT ghi giá tính thuế GTGT là 50.000.000 đồng, thuế GTGT là 5.000.000 đồng. Đơn vị A được kê khai, khấu trừ thuế đối với hoá đơn xuất tiêu dùng nội bộ

Ví dụ 25: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai phục vụ cho chuyến tham quan của con em Công ty thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.

Ví dụ 26: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.

Căn cứ theo các quy định, ví dụ trên thì:

+ Luân chuyển nội bộ là hàng hóa xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với những hàng hóa luân chuyển nội bộ, doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn, không phải tính và kê khai nộp thuế GTGT.

+ Tiêu dùng nội bộ là những hàng hóa xuất kho để doanh nghiệp tiêu dùng, việc tiêu dùng đó có thể phục vụ sản xuất kinh doanh như sử dụng quạt điện do doanh nghiệp sản xuất ra để lắp vào các phân xưởng, sử dụng nước uống cho người lao động uống trong công ty. Hoặc tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa không để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp sử dụng nước uống cho chuyến tham quan của con em nhân viên trong công ty.

Khi doanh nghiệp xuất hàng hóa để tiêu dùng nội bộ thì phải xuất hóa đơn. Giá tính thuế là giá của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường.

2.Thay đổi trong Thông tư 119/2014/TT-BTC

+Tại Điều 5, Khoản 3 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

+Tại Điều 3, Khoản 2 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

 “4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm,để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

…..

Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị thị đơn vị A không phải tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này.

……

Ví dụ 27: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai  để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty Y không phải kê khai, tính thuế GTGT.

Ví dụ 28: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai  với mục đích  không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.

Căn cứ theo quy định trên thì khái niệm tiêu dùng nội bộ và luân chuyển nội bộ của Thông tư 119/2014/TT-BTC có sự thay đổi so với Thông tư 219/2013/TT-BTC

– Luân chuyển nội bộ là việc:

+ Hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh

+ Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh.

Trước đó theo Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động kinh doanh là tiêu dùng nội bộ, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn, tính và nộp thuế GTGT.

Nhưng Thông tư 119/2014/TT-BTC thì hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động kinh doanh là hàng hóa luân chuyển nội bộ doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn nhưng không phải tính, kê khai và nộp thuế GTGT. Ví dụ:

+ Doanh nghiệp sản xuất quạt điện xuất quạt lắp vào các phân xưởng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn nhưng không phải tính và nộp thuế GTGT.

+ Doanh nghiêp sản xuất nước uống đóng chai phục vụ cho các cuộc họp công ty thì doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn nhưng không phải kê khai, tính thuế GTGT.

– Tiêu dùng nội bộ là việc doanh nghiệp sử dụng, tiêu dùng các sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp cung ứng với mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải kê khai, tính thuế GTGT.

Vậy mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh gồm những hoạt động nào? Thế nào là tiêu dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh? Có phải khi doanh nghiệp dùng hàng hoá, dịch vụ cho, biếu, tặng, trả thay lương… là không phục vụ sản xuất kinh doanh? Nếu là những hoạt động đó thì trong phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC đã quy định rõ phải lập hóa đơn bán hàng trong những trường hợp hàng hoá dịch vụ cho, biếu, tặng, trả thay lương…

Tóm lại : Từ Thông tư 219/2013/TT-BTC tới Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC thì quan điểm về hàng tiêu dùng nội bộ vẫn chưa được giải quyết triệt để

3.Sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC

– Tại Điều 3, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

 “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

Tại Điều 3, Khoản 9 Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

Căn cứ theo các quy định trên thì:

+ Đối với những hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, tức là hàng hóa đó phải phục vụ sản xuất kinh doanh thì không phải xuất hóa đơn, do đó không phải kê khai tính nộp thuế GTGT. (Trước đó quy định tại Thông tư 119/2014/TT-BTC thì hàng hóa tiêu dùng nội bộ phục vụ quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn nhưng không phải kê khai, tính thuế GTGT).

+ Đối với những hàng hóa doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, trả thay lương hay sử dụng, tiêu dùng nhưng không phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn, tính nộp thuế GTGT.

Thông tư 26/2015/TT-BTC đã mở rộng đối với hàng hàng tiêu dùng nội bộ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không phải xuất hóa đơn, kê khai tính thuế GTGT. Chỉ có một số trường hợp cụ thể nêu trên, mới phải xuất hoá đơn và kê khai tính thuế GTGT.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín-chất lượng tại Tp.HCM; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, Công ty TNHH một thành viên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không ?

Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, Công ty TNHH một thành viên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không ?

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn như sau:

– Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn: Tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

– Trước đó, về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 727/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chính sách thuế TNDN liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ DNTN và chủ Công ty TMHH MTV (do một cá nhân làm chủ) và công văn số 917/TCT-TNCN hướng dẫn thay thế công văn số 4568/TCT-TNCN.

– Căn cứ quy định nêu trên, khoản chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn 2076/TCT-CS ngày 28/05/2015.

Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, Công ty TNHH một thành viên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không ?

Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, Công ty TNHH một thành viên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không ?

Xem thêm: Dịch vụ kế toán tại nhà Uy tín – Chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Thuy Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

1 2 3 4 5 6 8

Search

+