Chuyển đổi từ chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC sang QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Chuyển đổi chế độ kế toán từ QĐ 15 sang QĐ 48 năm 2015

Chuyển đổi từ chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC sang QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Chuyển đổi từ chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC sang QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Có nhiều doanh nghiệp đang thắc mắc, DN thuộc loại nhỏ và vừa, đã đăng ký áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC liệu nay có thể chuyển sang áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC được không?

Và doanh nghiệp đang áp dụng QD 48/2006/QĐ-BTC, năm 2015 có phải chuyển sang vận dụng TT200/2014/TT-BTC?

Sau đây dịch vụ kế toán NTT xin giải đáp một số thắc mắc về các câu hỏi của các bạn như sau:

Câu hỏi 1:

Kính gửi: Bộ Tài Chính Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và câu trả lời của Bộ liên quan tới việc DN vừa và nhỏ được áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, Tôi muốn hỏi, DN vừa và nhỏ hoàn toàn được phép áp dụng hệ thống Tài khoản theo QĐ 48/2006 (sử dụng các Tài khoản ngắn hạn: 142, 144, 129, 139, 159, 311,..) có đúng không? Điều 128 Thông tư 200/2014 cũng có nêu “Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực”. Vậy những Tài khoản Thông tư 200/2014 đã thay đổi, thì toàn bộ hệ thống Tài khoản theo QĐ 48/2006 còn áp dụng được không?

Trả lời:

Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định: “… Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính …”.

Như vậy, quy định trên được hiểu là Thông tư số 200/2014/TT-BTC được thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC mà không thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Do đó, Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC đến nay vẫn còn hiệu lực áp dụng. Do đó:

– Nếu Công ty của độc giả thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và không muốn chuyển sang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì không phải áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bầy BCTC năm 2015.

– Nếu Công ty của độc giả thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng năm 2015 muốn chuyển sang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì phải áp dụng quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bầy BCTC năm 2015.

 

Câu hỏi 2:

Doanh nghiệp (DN) chúng tôi thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), do kế toán trước chọn chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nay muốn chuyển sang theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 thì có phải đăng ký bằng văn bản với cơ quan thuế hay không?

Trả lời:

Căn cứ tại Điều 4 Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán DNNVV quy định: Công ty TNHH, CTCP chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và DN tư nhân có quy mô lớn áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
DNNVV áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán DNNVV, thì DN phải thông báo lại cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Căn cứ quy định trên, nếu công ty bạn đọc là DNNVV đã thông báo cho cơ quan thuế về việc áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian 2 năm, nay (năm 2014) muốn chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiến hành khai báo thuế theo đúng quy định của Nhà nước.

 

Câu hỏi 3:

Doanh nghiệp tôi đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Sang năm 2015, doanh nghiệp tôi có phải chuyển sang vận dụng thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính? Nếu có  doanh nghiệp chúng tôi có phải gửi thông báo hay đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước hay không? Và nếu phải đăng ký thì đăng ký ở đâu? 

Trả lời:

– Tại Điều 4 Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định:

Điều 4. Công ty TNHH, công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.”

– Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán

1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán

a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 – Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Đối với Báo cáo tài chính

a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để chi tiết hoá các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với chứng từ và sổ kế toán

a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

Điều 10. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

1. Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế độ kế toán tại Việt Nam như sau:

a) Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;

b) Các nhà thầu không có Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình.

c) Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

d) Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động tại Việt Nam. Khi thay đổi thể thức áp dụng Chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

2. Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế.

3. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.

=> Trường hợp Công ty bạn đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sang năm 2015,nếu công ty bạn muốn vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, công ty bạn cần nghiên cứu Điều 9, Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC nêu trên và căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế tại doanh nghiệp để áp dụng. hoặc Công ty bạn có thể tiếp dụng áp dụng chế độ kế toán theo QD 48/2006/QD-BTC .

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Cách tính thuế và hạch toán đối với hàng cho, biếu, tặng năm 2015

Cách tính thuế và hạch toán đối với hàng cho, biếu, tặng, trả thay lương năm 2015

Cách tính thuế và hạch toán đối với hàng cho, biếu, tặng năm 2015

Cách tính thuế và hạch toán đối với hàng cho, biếu, tặng năm 2015

Doanh nghiệp có những hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng cho khách hàng hoặc dùng chính hàng hóa đó để thưởng cho người lao động của công ty. Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra liên quan đến những hàng hóa đó khi xuất cho khách hàng, nhân viên đó là:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để biếu, tặng có được khấu trừ thuế GTGT?
Có phải ghi nhận giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng?
Khi đi biếu, tặng cho khách hàng, có cần phải xuất hóa đơn?
Có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN?
Có phải ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng?
Hướng dẫn chính sách thuế đối với chi phí hàng biếu tặng

Dịch vụ kế toán NTT chia sẻ một số kiến thức về vấn đề này như sau:

I. Chính sách thuế.

1. Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng dùng để biếu, tặng:
Tại khoản 5 điều 14 của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
==>Theo đó, hàng hóa dùng để biếu, tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Ghi nhận giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng:
Tại khoản 3 điều 7 của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
==>Theo đó, hàng hóa dùng để biếu, tặng sẽ phải ghi nhận giá tính thuế theo giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.

3. Hóa đơn:

Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT­BTC (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT­BTC)

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Chi tiết hơn: Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT­BTC

“2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: ­ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

KẾT LUẬN: ­ Khi xuất hàng cho biếu tặng phải lập hóa đơn như bán hàng bình thường.

Như vậy: Đối với hàng hóa dùng để trao đổi, biếu tặng, cho, trả thay lương:

­ Khi mua hàng: Các bạn kê khai vào PL 0­2/GTGT như mua hàng bình thường ­

Khi xuất hàng cho biếu, tặng: Kê khai vào bảng kê bán ra PL 01­1/GTGT như bán hàng bình thường

4. Có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Năm 2014 Khoản chi để cho, biếu, tặng bị khống chế không vượt quá 15% tổng số chi được trừ. (Theo khoản 2.21 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT­BTC)

­ NHƯNG TỪ NĂM 2015 (Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015): ­ Theo khoản 4 điều 1 Luật số 71/2014/QH13: “4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.” ­ Mới nhất theo Thông tư 96/2015/TT­BTC ban hành ngày 22/6/2015 cũng không quy định việc khống chế đối với khoản chi quà biếu, tặng, cho khách hàng.

Như vậy: ­

Năm 2014: Chi phí quà cho, biếu, tặng khách hàng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ. ­

Năm 2015: Chi phí quà cho, biếu, tặng không bị khống chế mức 15% nữa. (Được trừ toàn bộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ)

5. Có phải ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa đi biếu, tặng:

Tại điều 5 của thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Không quy định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa đi biếu, tặng (Thông tư 123/2012/TT-BTC có quy định)
==>Theo đó, hàng hóa dùng để biếu, tặng sẽ không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN.

– Tại khoản 5 Công văn Số 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về thuế TNDN của BTC:

5.1. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng quy định tại điểm 3b Điều 5.

Trước: Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm cho biếu tặng.”

Các bạn chú ý vấn đề này nhé: Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế” Tức là bỏ xác định giá bán theo thị trường chứ không khải là” BỎ XÁC NHẬN DOANH THU TÍNH THUẾ” nhé!

Lưu ý: Đây là quy định về việc bỏ xác định doanh thu để tính thuế TNDN, còn khi xuất hóa đơn các bạn phải xuất theo giá bán nhé

– Hàng cho, biếu, tặng, phải xuất hóa đơn GTGT để tính thuế đầu ra, nhưng không tính vào doanh thu tính thuế khi xác định thuế TNDN

– Trường hợp có chênh lệch giữa giá vốn và giá bán của hàng cho, biếu, tặng thì phải hạch toán phần chênh lệch đó vào doanh thu tính thuế TNDN

II. Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

a. Đối với hàng hóa được dùng để cho, biếu, tặng:

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp (nhưng không kèm điều kiện mua hàng)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 :Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá cho , biếu, tặng

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng

Nợ TK 641

Có TK 511 – Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn ( nếu có )

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.( tính trên giá xuất biếu tặng)

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156.

b. Đối với hàng hóa dùng để trả thay lương cho người lao động:

+ Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

+ Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hoá:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hóa.

Tại sao BÊN NHẬN không được khấu trừ thuế GTGT của hàng được nhận biếu tặng?

Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT­BTC: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.”

KẾT LUẬN: ­ Vì bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán (không có chứng từ thanh toán) nên không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.

Chi tiết các bạn có thể xem tại Công văn 633/TCT­CS ngày 13/02/2015 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế thành phố Hải Phòng: Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hải Phòng tại công văn số 2015/CT­THNVDT ngày 27/10/2014.

Riêng trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hoá cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT­BTC nêu trên.

Lưu ý: ­ Những hóa đơn đầu vào dùng để cho, biếu, tặng các bạn hạch toán và kê khai thuế như khi mua hàng hóa bình thường. ­ Những hóa đơn đầu ra của hàng cho, biếu, tặng các bạn Kê khai vào bảng kê bán ra PL 01­1/GTGT như khi bán hàng bình thường

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín; Dịch vụ kế toán tại nhà uy tín, chất lượng tại Tp.HCM

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ  
■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Các khoản phạt hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN không?

Các khoản phạt hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Chi phí Phạt hợp đồng kinh tế khi tính thuế TNDN?

Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN không? Theo công văn số 3529/TCT-CS ngày 22/08/2014 của Tổng Cục Thuế thì khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế được cho vào chi phí khi tính thuế TNDN và phải xuất hoá đơn (hoặc lập phiếu chi). Cụ thể như sau:

…3/ Về lập chứng từ đối với khoản chi tiền bồi thường vi phạm hợp đồng:

Căn cứ khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

– Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thìlập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

– Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơnvà kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.”

Tại Điểm 2.36, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng thì khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán trên, Công ty thực hiện xác định tính vào chi phí theo quy định của thuế TNDN.

Như vậy:
– Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
– Nếu chi bằng tiền thì phải lập phiếu chi và phiếu thu
– Nếu bồi thường bằng hàng hoá thì phải lập hoá đơn và kê khai thuế như bình thường

tien vi pham hop dong kinh co duoc cho vao chi phi

Lưu ý: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế thì được tính làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu làm đầy đủ thủ tục như hướng dẫn nêu trên. Còn các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác thì không được đưa vào chi phí được trừ.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán bán thời gian tại Tp.HCM

——————————————————

Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp tại TP.HCM

■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Điều kiện để chi phí lương được tính là hợp lý

Điều kiện để chi phí lương được tính là hợp lý

Điều kiện để chi phí lương được tính là hợp lý

Điều kiện để chi phí lương được tính là hợp lý

Làm sao để chi phí lương được xem là hợp lý? Cần những giấy tờ và thủ tục như thế nào? Dịch vụ kế toán NTT  xin hướng dẫn những điều kiện để đưa khoản chi phí tiền lương vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Lưu ý: Việc đầu tiên cần quan tâm đó là: Các khoản tiền lương, tiền thưởng (VD: Thưởng lương tháng 13, thưởng tết thiếu nhi, thưởng tết…), phụ cấp… phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng của công ty.

Mới nhất: Kể từ ngày 1/1/12014, theo quy định tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì:
“.. Khoản Chi đám hiếu, hỷ; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính sẽ được ghi vào chi phí hợp lý. Nhưng tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quânthực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Để đưa chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý thì cần phải có các loại giấy tờ sau:

– Hợp đồng lao động (hoặc thoả ước lao động tập thể …)
– Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp
– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
– Chứng minh thư phô tô.
– Bảng chấm công hàng tháng.
– Bảng thanh toán tiền lương.
– Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
– Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hang.
– Tất cả phải có chữ ký đầy đủ.
– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)

Ngoài ra:
– Sổ BHXH (nếu trường hợp làm trên 3 tháng)
– Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
– Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
– Tờ khai Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
– Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
– Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)

* Đối với những lao động thời vụ cần có thêm:
– Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 23/BCK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 156). (Nếu có thu nhập tại 1 nơi)

* Đối với hợp đồng giao khoán cần thêm:
– Hợp đồng giao khoán
– Biên bản bàn giao
– Biên bản nghiệm thu

Những lưu ý cần quan tâm:

Kiểm tra Tài khoản 334:
– Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh.
– Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca),
– Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng;
– Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.

– Kiểm tra xem số liệu trên bảng lương đã khớp với số liệu trên TK Thuế TNCN chưa (Phần Thu Nhập Chịu Thuế)?
– Danh sách, tên tuổi đã khớp giữa bảng lương với tên tuổi trên tờ khai QT Thuế TNCN chưa?
– Kiểm tra hợp đồng lao động đã đầy đủ chưa?
– Các khoản thu nhập + phụ cấp trên bảng lương đã quy định cụ thể trong HĐLĐ chưa? Nếu chưa phải làm phụ lục HĐLĐ đưa hết vào trong HĐLĐ các khoản lương, thưởng, phụ cấp rõ ràng nhé.
VD: Lương bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp A bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp B bao nhiêu đồng/tháng…phải cụ thể số tiền, cụ thể khoản phụ cấp, trợ cấp.
– Hoặc các khoản phụ cấp phải được quy định trong: Thỏa ước lao động, quy định của Công ty.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Tp.HCM

—————————————————————

Dịch vụ kế toán uy tín tại Tp.HCM:

■ Hotline: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

 

Xử lý khai sót hóa đơn GTGT đầu ra

Đây là câu hỏi mình hay gặp phải nên mình viết luôn một bài để các bạn tham khảo:

Hỏi: Công ty em kê khai thiếu 1 HĐ đầu ra của Quý 2/2014 và báo cáo sử dụng hóa đơn cũng bị thiếu HĐ đó..giờ em phải giải quyết thế nào và mức hình phạt như thế nào ạ..

Trả lời:

Em làm điều chỉnh KHBS làm báo cáo thuế lại, và nộp lại thôi. Nếu có phát sinh số dương phải nộp thêm thì nộp thêm tiền thuế và số tiền phạt nộp chậm.

Đối với BC sử dụng hóa đơn, làm sai thì làm lại, nộp lại và theo khoản 1, điều 13, thông tư 10/2014/TT-BTC về hóa đơn.

Điều 13. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.

Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế các thông báo, báo cáo đúng quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt.

—————————————–

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

Hotline: 0938 06 26 59 (Ms.Trang) để được hỗ trợ và tư vấn trực tiếp.

Cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT Kê khai sai, kê khai thiếu, hóa đơn viết sai là những lỗi thường gặp khi các bạn kê khai thuế GTGT. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm HTKK. Với đầy đủ các trường hợp sai sót như: Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào, đầu ra… Khi phát hiện sai sót sẽ có 2 thời điểm như sau:

  1. Phát hiện sai sót nhưng trong thời hạn nộp tờ khai: ­

Khi phát hiện sai sót (dù là sai tiền thuế hay sai không thay đổi tiền thuế) nhưng còn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Cách xử lý: ­ Không lập tờ khai bổ sung mà chỉ cần lập lại tờ khai mới cho đúng rồi nộp lại vậy là xong. (Vì cơ quan thuế sẽ chấp nhận tờ khai cuối cùng trong thời hạn nộp là tờ khai đúng)

VD: Ngày 18/03/2014 Công ty A nộp tờ khai thuế GTGT tháng 2/2014. Nhưng đến ngày 19/03/2014 lại phát hiện sai sót. ­

Xử lý: Chỉ cần lập lại tờ khai mới cho đúng rồi nộp lại trước ngày 20/3/2014 vậy là xong.

  1. Phát hiện sai sót nhưng đã hết hạn nộp hồ sơ khai thuế:
  2. Sai sót không làm ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ:

Những lỗi sai như: Sai ngày tháng, sai tên địa chỉ công ty mua hàng, sai MST, sai tên hàng, sai tên người mua hàng …

Cách xử lý: Không lập tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS:

Bước 1: Vào trực tiếp kỳ kê khai sai ­ > Vào Tờ khai sai ­> Vào phụ lục kê khai sai ­ > Sửa lại cho đúng.

Bước 2: Làm hồ sơ gửi lên cơ quan thuế gồm: ­ Tờ khai và các phụ lục kèm theo của kỳ kê khai sai. (Tờ khai cũ lúc đầu mà các bạn đã nộp cho cơ quan thuế) ­ Tờ khai và các phụ lục kèm theo đã được điều chỉnh đúng. (Tờ khai mới điều chỉnh) ­ Công văn giải trình sai sót.

2 . Sai sót ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp , tiền thuế được khấu trừ:

Những lỗi sai như: Sai tiền thuế, sai giá trị hàng hóa, kê khai thừa – thiếu hóa đơn đầu ra, kê khai sai số tiền …

Cách kê khai bổ sung điều chỉnh:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK ­ > Chọn “Kỳ kê khai sai” ­> Chọn “Tờ khai bổ sung”,

Bước 2: Điều chỉnh các số liệu trên “Tờ khai điều chỉnh” ­

Nếu sai sót là hóa đơn đầu vào: Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên cả 3 chỉ tiêu là: Chỉ tiêu [23], [24] và [25]. Nhớ là phải nhập vào cả 3 chỉ tiêu nhé.

VD: Tháng 5/2015 các bạn kê khai sai số tiền trên hóa đơn đầu vào, cụ thể là thiếu 1.000.000, thuế GTGT: 100.000. ­

Như vậy các bạn điều chỉnh tăng ở 3 chỉ tiêu như sau: [23] = 33.077.000 + 1.000.000 [24] = 3.307.7000 + 100.000 [25] = 1.307.7000 + 100.000 (Vì là công ty KD mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế nên 24 và 25 có thể sẽ khác nhau vì phải phân bổ số thuế GTGT dùng chung. Nếu là công ty chỉ KD mặt hàng chịu thuế thì 24 và 25 sẽ bằng nhau) ­

Nếu sai sót là hóa đơn đầu ra: Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên các chỉ tiêu từ: Chỉ tiêu [29] đến [33].

VD: Tháng 5/2015 các bạn kê khai sai 1 hóa đơn đầu ra, cụ thể là kê khai thừa: 1.000.000, thuế GTGT là 10%: 100.000. ­ Các bạn điều chỉnh giảm giảm tiêu 32 và 33 như sau (Vì là thuế suất 10%). [32] = 54.532.453 ­ 1.000.000 [33] = 54.532.453 ­ 100.000 ­ Sau khi điều chỉnh xong các bạn ấn “Tổng hợp KHBS”.

Bước 3: Click vào “KHBS” phía dưới, màn hình sẽ xuất hiện như sau:

Các bạn chỉ cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu trên tờ “KHBS” là: Chỉ tiêu [40] và Chỉ tiêu [43]

  1. Nếu Chỉ tiêu [40] < 0 Là giá trị âm (vì nằm trong ngoặc). (Giảm số thuế GTGT phải nộp trong kỳ) Xử lý: ­ Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế. ­ Các bạn có thể trừ vào tiền thuế phải nộp của kỳ sau hoặc hoàn thuế. (Nhưng các bạn phải theo dõi bên ngoài).

Chú ý: Không được nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

  1. Nếu Chỉ tiêu [40] > 0 Là giá trị dương (Tăng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ) Xử lý: ­ Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế. ­ Nộp số tiền thuế phải nộp (+) cộng thêm tiền phạt chậm nộp mà phần mềm đã tính cho bạn (Ở phần B “Tính số tiền chậm nộp”) và Công văn giải trình sai sót (nếu có).
  2. Nếu Chỉ tiêu [43] < 0 Là giá trị âm (vì nằm trong ngoặc). (Giảm số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ bổ sung).

Xử lý: ­ Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế. ­ Nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.

  1. Nếu Chỉ tiêu [43] > 0 Là giá trị dương (Tăng số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ bổ sung). Xử lý: ­ Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế. ­ Nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.
  2. VD: Tháng 4/2014 công ty A kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT tháng 01/2014. Kết quả sau khi điều chỉnh là làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 5.000.000. (Tức là Chỉ tiêu [43] = 5.000.000)

Xử lý: ­ Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế. ­ Làm công văn giải trình (nếu có). ­ Nhập số tiền ở Chỉ tiêu [43] = 5.000.000 của tờ khai bổ sung tháng 01/2014 vào Chỉ tiêu [38] của tháng 4/2014.

Chú ý: Những hóa đơn đầu vào nếu bạn bỏ sót quên không kê khai thì không cần phải khai bổ sung mà có thể kê khai vào kỳ hiện tại và vẫn được khấu trừ (Nhưng phải trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh – kiểm tra). (Theo Thông tư 156/2013 và Thông tư 219/2013) Vd: Tháng 3/2014 Công ty A phát hiện có 1 hóa đơn GTGT đầu vào của tháng 5/2013 chưa kê khai. Thì không cần lập tơ khai bổ sung mà kê khai trực tiếp vào Tờ khai tháng 3/2014.

——————————————————-

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ

Hotline: 0938 06 26 59 (Ms.Trang) để được hỗ trợ và tư vấn trực tiếp.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 mới nhất

Mức lương tối thiêu vùng năm 2016 mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 mới nhất

Ngày 03/09/2015, Hội đồng Tiền lương Quốc gia thống nhất trình lên Chính phủ phương án tăng lương tối thiểu vùng kể từ năm 2016 như sau: 

Phương án được Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất trình lên Chính phủ sẽ đưa lương tối thiểu vùng I từ 3,1 triệu đồng một tháng (năm 2015) lên 3,5 triệu đồng trong năm sau. Mức áp dụng tương ứng cho các vùng II, III và IV là 3,1 triệu, 2,7 triệu và 2,4 triệu đồng. Như vậy, so với năm 2015, mặt bằng lương tối thiểu vùng dự kiến được tăng trung bình 12,4%.

Lương tối thiểu 2015 Lương tối thiểu 2016 *
Vùng I 3,1 3,5
Vùng II 2,75 3,1
Vùng III 2,4 2,7
Vùng IV 2,15 2,4

 Đơn vị: triệu đồng/tháng

Như vậy, so với mức lương hiện hành tại Nghị định 103 thì mặt bằng lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng từ năm 2016 tăng trung bình 12.4%.

Sắp tới, Chính phủ sẽ căn cứ vào thông tin này để ban hành Nghị định mới về tiền lương tối thiểu vùng thay thế cho Nghị định 103 ngày 11/11/2014.

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2015

Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp từ 2015

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2015

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2015

Từ ngày 01/01/2015, chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ thực hiện theo quy định của Luật Việc làm 2013, thay cho quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2006.

Căn cứ pháp lý:
Luật việc làm 2013
Nghị định 28/2015/NĐ-CP

I. ĐỐI TƯỢNG BẮT BUỘC ĐÓNG

1. Người lao động phải tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

2. Người lao động trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN.
3. Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 trên.

II. MỨC ĐÓNG
1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.
3. Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

III. ĐIỀU KIỂN HƯỞNG
Người lao động đang đóng BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.

IV. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
1. Trợ cấp thất nghiệp
1.1 Mức trợ cấp thất nghiệp:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

1.2 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

1.3 Thời điểm được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm.

1.4 Thời hạn, thủ tục nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:
– Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp chotrung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
– Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, song thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu bưu điện.

*Hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị hưởng BHTN (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định);
– Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.
– Sổ bảo hiểm xã hội.
– Chứng minh nhân dân;
– 02 tấm hình 3×4 (mở thẻ ATM);

*Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1.5 Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:
a) Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:
– Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng với Trung tâm dịch vụ việc làm.

b) Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định

c) Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:
– Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
– Tìm được việc làm;
– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
– Hưởng lương hưu hằng tháng;
– Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
– Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
– Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
– Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN;
– Chết;
– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Bị tòa án tuyên bố mất tích;
– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

2. Hỗ trợ học nghề:
2.1. Đối tượng được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 1 lần để học 1 nghề tại cơ sở dạy nghề, bao gồm:
a) Người lao động đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ;
b) Đã đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;

2.2. Thời gian hỗ trợ học nghề:
Thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng.

2.3. Mức hỗ trợ học nghề:
Mức hỗ trợ tối đa 01 (một) triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, tùy theo từng nghề, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế theo quy định của cơ sở dạy nghề.
Trường hợp người lao động tham gia khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng theo quy định của cơ sở dạy nghề thì số ngày lẻ đó được tính tròn là 01 (một) tháng để xác định mức hỗ trợ học nghề.

Đối với người lao động tham gia BHTN tham gia khóa học nghề có mức chi phí học nghề cao hơn mức hỗ trợ học nghề thì phần vượt quá mức hỗ trợ học nghề do người lao động tự chi trả.

2.4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề:
a) Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ nộp cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

b) Đối với người thất nghiệp có thời gian đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên, nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ nộp cho Trung tâm dịch vụ việc làm địa phương nơi người lao động có nhu cầu học nghề, hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
– Bản chính hoặc bản sao chứng thực Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.
– Sổ bảo hiểm xã hội.

3. Quyền lợi khác:
– Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp .
– Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
– Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Các khoản được miễn thuế TNDN năm 2015

Các khoản được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015

Các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TNDN năm 2015 được quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính và được sửa đổi trong Thông tư 96/2015/TT-BTC gồm các khoản sau:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

10. Phần thu nhập không chia

11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

12. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Xem thêm Dịch vụ làm kế toán chuyên nghiệp tại Tp.HCM

Xử lý trường hợp mua hàng không có hóa đơn

Tại điều 6 của TT78/2014/TT-BTC để được tính vào chi phí được trừ thì những khoản chi của Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Cũng theo thông tư này, tại điểm 2.4 điều 6 thì những chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo TT78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ cho các trường hợp như:

– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh < 100 triệu đồng/năm.

Tất cả các trường hợp trên, Để doanh nghiệp ghi nhận  vào chi phí thì phải có bộ hơ mua bán như sau : 

– Hợp đồng mua bán.
– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được
– Biên bản bàn giao hàng hóa.
– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Lưu ý: Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.
– Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường (Nếu cao hơn sẽ bị loại)

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói

1 3 4 5 6 7 8

Search

+