Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2014

Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2014

Năm 2014, tỷ lệ các khoản trích theo lương có một số thay đổi so với các năm trước như sau:

Bảng 1 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ1995 đến 2009Theo quy định của Luật BHXH (2006) và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành, tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) áp dụng cho từng giai đoạn (xem Bảng 1 đến Bảng 4). Tỷ lệ trích đối với doanh nghiệp (DN) đóng góp được đưa vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và người lao động (NLĐ) đóng góp thường được trừ vào lương như sau:

Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH 15 5 20
2. BHYT 2 1 3
3. BHTN
4. KPCĐ 2 2
Cộng (%) 19 6 25

Bảng 2 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ2010 đến 2011

Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH 16 6 22
2. BHYT 3 1,5 4,5
3. BHTN 1 1 2
4. KPCĐ 2 2
Cộng (%) 22 8,5 30,5

Bảng 3 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ2012 đến 2013

Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH 17 7 24
2. BHYT 3 1,5 4,5
3. BHTN 1 1 2
4. KPCĐ 2 2
Cộng (%) 23 9,5 32,5

Bảng 4 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về sau

Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH 18 8 26
2. BHYT 3 1,5 4,5
3. BHTN 1 1 2
4. KPCĐ 2 2
Cộng (%) 24 10,5 34,5

HỌACH TOÁN TIỀN LƯƠNG và CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

 Trong doanh nghiệp, kế toán tiền lương là một khâu quan trọng của doanh nghiệp, kế toán tiền lương thường tập trung vào giai đoạn đầu tháng và cuối tháng của doanh nghiệp, một số quy định về hạch toán tiền lương và các khoản lương ngoài giờ hành chính như sau:


I.  Phân loại tiền lương

 Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại theo các nhóm khác nhau.

            1.  Phân loại theo thời gian lao động

  • Thường xuyên: Là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thường xuyên có trong danh sách lương công ty
  • Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mang tính thời vụ.

            2.  Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất

  • Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ.
  • Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất, hay là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…

II.  Hình thức tiền lương

            *  Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ.

  • Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định.
  • Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ. Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.

            *  Tiền lương tính theo sản phẩm

  • Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định.
  • Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm.
  •  Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty.

            * Quỹ tiền lương

  • Là toàn bộ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc mà doanh nghiệp đã quy định cho họ theo hợp đồng bao gồm lương chính, phụ cấp các loại.
  • Tiền lương chính là tiền lương phải trả bao gồm lương cơ bản nhân hệ số tiền lương cộng các khoản phụ cấp theo lương cộng tiền mức thưởng cộng tiền làm thêm giờ.
  •  Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động không làm nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định.

            *Lương làm thêm giờ :

Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỉ lệ tính lương ngoài giờ

Đơn giá lương giờ = Tổng lương / 200 giờ

Tỉ lệ lương ngoài giờ làm:

                        – Ngoài giờ hành chính: 150%

                        –  Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật): 200%

                        –  Ngày lễ, tết  = 300%

II.  Hạch toán tiền lương

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp (lương chính, lương phụ, phụ cấp ăn trưa). Ngoài ra còn căn cứ vào biên bản vào ngừng sản xuất, giấy xin nghỉ phép và một số chứng từ khác.

1.Tài khoản sử dụng:

 TK 334 (Phải trả cho người lao động)

            TK này dùng để thanh toán cho công nhân viên chức của doanh nghiệp về tiền lương cộng các khoản thu nhập của họ.

            Kết cấu Tài khoản

TK 334

Nợ

– Nợ: Các khoản khấu trừ vào tiền lương, công của người lao động (trừ tiền tạm ứng nếu có) hoặc thanh toán tiền bồi thường thuế TNCN, thu các khoản bảo hiểm theo quy định.

– Số dư Nợ: Trả các khoản cho người lao động

– Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên

2. Chứng từ sử dụng:

– Bảng chấm công

– Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

– Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

– Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

– Hợp đồng giao khoán

– Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

– Bảng lương đã phê duyệt

– Phiếu chi/ UNC trả lương

– Phiếu lương từng cá nhân

– Bảng tính thuế TNCN

– Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

– Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng

– Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan    

3.Quy trình hạch toán:

Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)


Nợ TK 622 (QĐ 15)                       
Nợ TK 154 (QĐ 48)

                        Nợ TK 642:            6421  (NV bán hàng)  

                                                       6422 (NV QLDN)

                                                            Có TK 334

Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23% lương đóng bảo hiểm (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, BHCĐ 2%)

               Nợ TK 6422

                              Có TK 3382 (BHCĐ 2%)

                              Có TK 3383 (BHXH 18%)

                              Có TK 3384 (BHYT 3%)

                              Có TK 3389 (BHTN 1%)

Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động

                        Nợ TK 334 (10,5%)

                              Có TK 3383 (BHXH 8%)

                              Có TK 3384 (BHYT 1,5%)

                              Có TK 3389 (BHTN1%)

Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định

                        Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)

                        Nợ TK 3383 (BHXH 26%)

                        Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)

                        Nợ TK 3389 (BHTN 2%)

                              Có TK 112 (34,5%)

Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

                        Nợ TK 334                  Thuế TNCN

                             Có TK 3335

Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác

                             Nợ TK 334                

                                     Có TK 111, 112

  1. Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý

Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

                        Nợ TK 3335                 

                              Có TK 111, 112

Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm

Nợ TK 3383, 3384, 3389

                           Có TK 111, 112

Các khoản được miễn thuế TNDN năm 2015

Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Năm 2014 có những quy định mới về các loại thuế, riêng về thuế tiêu thụ đặc biệt cũng có những thay đổi mới và được quy định trong thông tư số 156/2013/TT-BTC. Sau đây là Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12  ngày 14 tháng 11 năm 2008 và những thay đổi mới nhất như sau:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

Hàng hoá

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

65

2

Rượu

a) Rượu từ 20 độ trở lên

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012

45

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

50

b) Rượu dưới 20 độ

25

3

Bia

Từ  ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012

45

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

50

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

60

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

30

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d  Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng

10

9

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

30

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

Những điểm mới trong thông tư 119/2014/TT-BTC về cải cách thuế

Mới đây, Tổng cục thuế đã ban hành thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 hướng dẫn, sửa đổi nội dung của một số thông tư như sau:

  1. Sửa đổi nội dung thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 như sau:

Ban hành 7 mẫu tờ khai, bảng kê thay thế cho các mẫu đã ban hành tại TT 156 với những nội dung thay đổi:

  1. a) Mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01/GTGT).

Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính của cơ sở kinh doanh đều được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Vì vậy, sửa tên chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01/GTGT) thành “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế”.

  1. b) Mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý (mẫu số 03/GTGT) 

Sửa tên chỉ tiêu [27] thành “Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT”.

+ Sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

  1. c) Mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).

+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”, “Thuế suất (%)”

+ Bỏ dòng “Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ”, “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”.

  1. d) Mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT).

+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”

+ Bỏ dòng “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”

  1. e) Mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 04-1/GTGT) 

Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”.

  1. f) Mẫu Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (mẫu số 01-1/LPTB).

Bổ sung thời hạn nộp tiền chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo.

  1. g) Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản (mẫu số 11/KK-TNCN) thay thế cho mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản (mẫu số 11/KK-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
  2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Bãi bỏ các bảng kê sau trong hồ sơ khai thuế GTGT:

+ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (mẫu số 01-3/GTGT).

+ Bảng kê phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT).

+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu số 01-4B/GTGT).

+ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (mẫu số 01-7/GTGT)

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11như sau:

3.1. Do gạch bỏ dòng “5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT” tại Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê mẫu số 01-2/GTGT, theo đó:

– Bãi bỏ các hướng dẫn về khai dòng 5 trên Bảng kê 01-1/GTGT và Bảng kê 01-2/GTGT hướng dẫn tại các điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

– Bãi bỏ nội dung tại khoản 12 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

3.2. Bổ sung hướng dẫn về việc kê khai tổng hợp, không phải kê khai theo từng hóa đơn đối với “hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”, cụ thể sửa đổi điểm e khoản 8 Điều 11.

  1. Sửa đổi, bổ sung nội dung về khai, nộp thuế TNCN tại Điều 16 như sau:
  2. a)Bổ sunghướng dẫn tại điểm b.2.1, khoản 2 Điều 16 như sau:

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế”.

  1. b)Sửa đổi dấu cộng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai, điểm c.2.1, khoản 2 Điều 16theo đó gạch bỏ cụm từ “trong năm” để bao quát trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc trong thời hạn quyết toán thuế (không phải trong năm quyết toán).
  2. c)Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 6, Điều 16 nhằm giảm thủ tục hành chính cho cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán và phần vốn góp của nhiều công ty tại các địa bàn khác nhau, theo đó, bổ sung hướng dẫn như sau: “Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
  3. 5.Làm rõ hướng dẫn tại khổ thứ 2, 3, 4 khoản 11 Điều 21về xác định số thuế hộ nộp thuế khoán được miễn, giảm do tạm ngừng, nghỉ kinh doanh, cụ thể:

Số thuế Hộ nộp thuế khoán được miễn, giảm do tạm ngừng, nghỉ kinh doanh được xác định như sau:

Trường hợp Hộ nộp thuế khoán nghỉ liên tục từ trọn 01 (một) tháng (từ ngày mùng 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế phải nộp của quý; tương tự nếu nghỉ liên tục trọn 02 (hai) tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế phải nộp của quý, nếu nghỉ trọn quý được giảm toàn bộ số thuế phải nộp của  quý. Trường hợp Hộ nộp thuế khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh không trọn tháng thì không được giảm thuế khoán phải nộp của tháng.

Trường hợp trong thời gian nghỉ kinh doanh, Hộ nộp thuế khoán vẫn kinh doanh thì phải nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế.”

  1. 6.Bổ sung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 22về sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với hộ, cá nhân có tài sản cho thuê như sau:

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuêtrongnăm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này

  1. Để đảm bảo nguồn thu hợp lý cho các địa phương, sửa đổi, bổ sung khổ thứ 6, 7, 8, 9 khoản 3 Điều 28 như sau:

Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc:

Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.

Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.

Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục thuế xem xét quyết định.

  1. Bổ sung hướng dẫn TT 111 về thuế TNCN:

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam (VN) thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến VN trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại VN đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời VN (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

  1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng:

Thứ nhất, bổ sung hướng dẫn về việc cơ quan hải quan không thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại, cụ thể bổ sung thêm điểm g khoản 7 Điều 5 về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Thứ hai, về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

Thứ ba, về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT: quy định cụ thể đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư và bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về tài sản cố định, máy móc, thiết bị… đầu tư, mua sắm của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Thứ tư, bổ sung hướng dẫn: “Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp”.

Thứ năm, bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Cơ sở kinh doanh sử dụng ngay hóa đơn thương mại trong hồ sơ hải quan).

  1. Sửa đổi, bổ sung TT số 39  về hóa đơn:

Bổ sung hướng dẫn về thay thế liên 1 hóa đơn bằng Bảng kê: Đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tế đã lập. Bổ sung về lập hóa đơn đối với tiêu thức “đơn vị tính”: Trong trường hợp tổ chức kinh doanh sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm kế toán của công ty mẹ là tập đoàn đa quốc gia thì được sử dụng bằng tiếng Anh. Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.  Bỏ hướng dẫn doanh nghiệp mới thành lập phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

  1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thứ nhất, bổ sung hướng dẫn tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp mua hàng hóa dịch vụ có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Thứ hai, sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án có quy mô lớn, theo đó sửa đổi tiêu chí về dự án quy mô lớn phù hợp với quy định của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Các nội dung hướng dẫn nêu trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014.

 

Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có bài giải

Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có bài giải

Sau đây là tập hợp các bài tập kế toán hành chính sự nghiệp đã bao gồm lời giải mẫu, các bạn có thể tham khảo thêm

 

Bài 1.1 Tại ĐV Hành chính sự nghiệp M tháng 2/N có các tài liệu sau (đvt :1000đ).

  1. Số dư đầu tháng 2N:

–      ­TK 111 : 300.000

–      TK 112 : 240.000

–      TK 008 : 900.000

–      Các tài khoản khác có số dư hợp lý

  1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
  2. Ngày 4/2 PT 0034 Rút DTKP hoạt động thường xuyên về nhập quỹ tiền mặt: 100.000
  3. Ngày 6/2 PC 0023 Chi tiền mặt trả tiền điện nước dùng cho hoạt động thường xuyên: 60.000
  4. Ngày 7/2 GBN 0012 Rút tiền gửi mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho dự án A: 27.000
  5. Ngày 9/2 PT 0035 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi lương:120.000
  6. Ngày 10/2 PC 0024 Chi lương đợt 1 cho cán bộ viên chức trong ĐV: 120.000
  7. Ngày 15/2 GBC 0042 Thu sự nghiệp bằng TGKB:75.500
  8. Ngày 16/2 PT 0036 Thu hộ cấp dưới bằng tiền mặt 53.000.
  9. Ngày 18/2 PT 0037 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt :25.360.
  10. Ngày 19/2 PT 0038Tạm ứng kinh phí bằng tiền mặt số tiền 50.000
  11. Ngày 20/2  Số thu phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước là 40.000.
  12. Ngày 22/2 PC 0025 Nộp cho Nhà nước các khoản thu phí, lệ phí :40.000 bằng tiền mặt
  13. Ngày 23/2 GBC 0043 Nhận lệnh chi tiền bằng TGKB: 200.000
  14. Ngày 29/2 PT 0039 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo lệnh chi tiền : 200.000
  15. Ngày 30/2 PC 0026 Chi tiền mặt cho HĐTX theo lệnh chi tiền: 200.000
  16. Định khoản và ghi vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ trên.
  17. Mở và ghi vào: Sổ quỹ, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112 của hình thức Nhật ký chung.
  1. Yêu cầu:

Bài giải:

Bài 1.1:

  1. Định khoản:

-4/2: Nợ TK111/CóTK46121(nguồn KP thường xuyên)       100

– 6/2:NợTK66121(chi TX năm nay)/CóTK111                         60

– 7/2:Nợ TK6622/CóTK112                                                      27

– 9/2: NợTK111/Có TK112                                                    120

– 10/2: Nợ TK334/Có TK111                                                 120

– 15/2: NợTK112/CóTK5118                                                   75,5

– 16/2: NợTK111/CóTK342(thanh toán nội bộ)                       53

– 18/2: NợTK111/CóTK5111                                                   25,36

– 19/2: NợTK336(tạm ứng KP)/CóTK111                               50

– 20/2: NợTK5111/CóTK3332                                                 40

– 22/2: NợTK3332/CóTK111                                                   40

– 23/2:NợTK112/CóTK4612                                                  200

– 29/2: Nợ TK111/CóTK112                                                  200

-30/2: NợTK6612/CóTK111                                                  200

Bài 1.2:

  1. Tài liệu cho: Đơn vị Hành chính sự nghiệp  M trong năm N như sau: (đvt:1000đ):
  1. Tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:

–      TK 1211:         100.000 (1000 cổ phiếu công ty A)

–      TK 1218:          350.000

–      Các tài khoản khác có số dư hợp lý

  1. Các nghiệp vụ phát sinh  như sau:
  2. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản
  3. Các chứng khoán ngắn hạn của công ty trong quý khi đáo hạn  hạch toán như thế nào?
  1. Ngày 5/4 mua trái phiếu công ty M, kỳ hạn 10 tháng lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 50.000, lãi được thanh toán ngay khi mua. Các chi phí liên quan 600 tất cả đã trả bằng tiền mặt
  2. Ngày 7/4 bán 500 cổ phiếu công ty A giá bán 120/CP thu bằng tiền gửi
  3. Ngày 15/4 Mua 150 cổ phiếu công ty D, giá mua 500/CP, đã thanh toán bằng tiền gửi, hoa hồng phải trả là 2%, đã trả bằng tiền mặt.
  4. Ngày 20/4 Ngân hàng báo có (vốn góp ngắn hạn với công ty A): công ty A thanh toán số tiền mà đơn vị  góp vốn bằng tiền gửi số tiền: 30.000 và thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn là 2.000
  5. Ngày 29/4 Ngân hàng gửi giấy báo Có về  khoản lãi tiền gửi ngân hàng 2.000.
  6. Ngày 10/5 mua kỳ phiếu ngân hàng mệnh giá 50.000, lãi suất 0,5%/tháng, kỳ hạn 12 tháng, lãi thanh toán định kỳ.
  7. Ngày 1/6 Góp vốn ngắn hạn bằng tiền mặt 100.000.
  8. Ngày 3/10 Mua trái phiếu công ty N kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 45.000, lãi suất 12% được thanh toán vào ngày đáo hạn
  1. Yêu cầu:

Bài giải:

BÀI 1.2

-5/4:     a. NợTK1211                          50000

CóTK3318      10*1%*50000 = 5000 (lãi nhận trước)

CóTK111                                  45000

  1. NợTK1211                          600

CóTK111                                600

  1. NợTK3318  5000/10t = 500

CóTK531                    500

– 7/4: NợTK112          500*120 =       60000

CóTK1211A   500*100 =       50000

CóTK531                                10000

-15/4:   a. NợTK1211D           150*500          = 75000

CóTK112                                            75000

  1. NợTK1211D           2%*75000       = 1500

CóTK111                                            1500

– 20/4: NợTK112                                32000

CóTK1218                              30000

CóTK531                                   2000

– 29/4;  NợTK112                                2000

CóTK531                                2000

– 10/5:  a. NợTK1211                          50000

CóTK112                                50000

  1. NợTK3118  50000*0,5% =     250

CóTK531                                250

– 1/6     NợTK1218                              100000

CóTK111                                100000

– 3/10   NợTK1211                              45000

CóTK112                                45000

  1. Khi đáo hạn các chứng khoán:

– NV1: a.NợTK112/CóTK1211                      45000

  1. NợTK3318/CóTK531                         500

-NV6: a. NợTK112/CóTK1211                     50000

  1. NợTK112/CóTK531                           250

– NV8: a. NợTK112/CóTK1211                     45000

  1. NợTK112/CóTK531   45000*12% = 5400

Bài 1.3:

  1. Có số liệu về SP, HH tháng 6/N tại một đơn vị SNCT X như sau (đvt: 1.000đ).
  1. Số dư đầu tháng của các tài khoản

–      TK 1551 A: 120.000 (số lượng 300 cái x 400/cái)

–      TK 1552 C: 35.000 (số lượng 350 cái x 100/cái)

–      Các tài khoản có só dư hợp lý

  1. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
  1. Ngày 5/6 bộ phận sản xuất bàn giao 1.000 sản phẩm A  trị giá 450.000
  2. Ngày 8/6 nhập kho hàng hoá C mua bằng tiền mặt

–      Số lượng: 300, thành tiền 39.600, trong đó thuế GTGT 10%.

  1. Ngày 10/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Y

–      Sản phẩm A: 350 cái giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% là 550

–      Hàng hoá C: 450 cái, tổng giá bán 74.250, trong đó thuế 6.750

  1. Ngày 15/6 sản xuất nhập kho sản phẩm A đợt 2: 1.200 đơn vị, giá thành đơn vị sản phẩm 420
  2. Ngày 18/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Z.

–      Hàng hoá C: 180 cái, giá bán đơn vị chưa có thuế GTGT 10% là 170.

–      Sản phẩm A: 1.400 cái, tổng giá bán có thuế GTGT 10% cho 1.400 sản phẩm A là: 770.000

  1. Ngày 20/6 rút tiền giửi kho bạc mua hàng hoá C về nhập kho với số lượng 250, tổng giá thanh toán 30.250, trong đó thuế GTGT 10%
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản
  3. Biểt rằng đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá thực tế hàng xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước.

Bài giải:

Bài 1.3:

  1. 5/6: NợTK1551A                450000

CóTK631                    450000

  1. 8/6:  NợTK1552C   39600/(1+10%)= 36000

CóTK111                                36000

  1. 10/6 a. NợTK3111Z                       770000+30600+73060

CóTK531A                             700000

CóTK531C 170*180 =             30600

CóTK33311    (700000+30600)10%= 73060

 

 

  1. NợTK531                142500 + 47000

CóTK1551A= 300*400+50*450= 142500 (tồn 950SPA; đơn giá 450)

CóTK1552C= 350*100+100*120= 47000 (tồn 200hàng C; đơn giá 120)

  1. 15/6: NợTK1551A  1200* 420 = 504000

CóTK631                                504000

  1. 18/6: a. NợTK3111                         803660

CóTK531C: 180 * 170 =                      30600

CóTK531A                                         700000

CóTK33311(30600+700000)10%=      73060

  1. NợTK531         616500+ 21600 =  638100

CóTK1551A = 950*450+(1400-950)* 21600420  = 616500

CóTK1552C = 180*120                                 =          21600

6.20/6: NợTK1552C                           27500

NợTK31131    27500*10%=     2750

CóTK112                                30250

Bài 1.4

  1. Tại một đơn vị Hành chính sự nghiệp có tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ như sau:
  2. Số dư đầu tháng 12/N của một số tài khoản (đvt: 1.000đ)

–      TK 211:           24.792.000

–      TK 466:           20.300.000

–      TK 214:             4.492.000

–      Các tài khoản khác có số dư hợp lý

  1. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh.
  1. Đơn vị tiếp nhận của đơn vị cấp trên 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên trị giá 25.000, chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 700 tính vào chi phí hoạt động thường xuyên
  2. Đơn vị mua 1 TSCĐ hữu hình qua lắp đặt, giá mua TSCĐ được lắp đặt chưa có thuế 300.000, thuế GTGT đầu vào 5% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, tài sản này được đầu tư bằng nguồn kinh phí dự án.
  3. ngày 20/12 đơn vị tiến hành thanh lý 1 TSCĐ sử dụng trong lĩnh vực HCSN, nguyên giá 37.680, giá trị hao mòn luỹ kế 37.400, thu thanh lý bằng tiền mặt  450, chi thanh lý bằng tiền mặt 250, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được phép bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển sự nghiệp.
  4. Tính hao mòn tài sản cố định trong năm  là 210.000

Yêu cầu:

Định khoản phản ánh lên sơ đồ tài khoản.

Bài giải:

Bài 1.4:

  1. a. NợTK211/CóTK4612         25000
  2. NợTK211/CóTK111               700
  3. NợTK6612 – chi thường xuyên      25700

CóTK466 – nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

  1. a. NợTK211/CóTK112: 300000*1,05 = 315000
  2. NợTK662/CóTK466:                      315000
  3.         a. NợTK466:  37680-37400   =  280

NợTK214                            37400

CóTK211                                37680

  1. NợTK111/CóTK5118                     450
  2. NợTK5118/CóTK111                     250
  3. NợTK5118/CóTK4314                  200
  4. NợTK466/CóTK214               210000

Bài 1.5 : Tại liệu tại một đơn vị Hành chính sự nghiệp  K trong năm N (đvt:1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý

  1. Số dư ngày 1/1/N
Loại TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ hao mòn năm Giá trị hao mòn lũy kế
Nhà làm việc 3.600.000 8 576.000
Nhà ở 1.560.000 5 153.000
Phương tiện vận tải 8.400.000 15 1.260.000
Thiết bị máy móc 354.000 20 141.600
Đồ dùng quản lý 54.000 10 10.200
Tổng cộng 13.968.000 2.140.800
  1. Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm :
  2. Ngày 5/3 Tiếp nhận một thiết bị thuộc dự án cấp, đã bàn giao cho trung tâm 900.000, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
  3. Ngày 3/4 Rút DTKP hoạt động thường xuyên mua máy văn phòng 1.200.000, chi phí tiếp nhận TSCĐ bằng tiền mặt 900, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
  4. Ngày 14/7 Mua TSCĐ thuộc đồ dùng quản lý bàn giao cho các bộ phận sử dụng, chưa trả người bán 45.000, chi phí khác bằng tiền mặt 300, TS mua sắm bằng nguồn kinh phí hoạt động, tỷ lệ hao mòn năm 10%.
  5. Ngày 10/9 Rút DTKP hoạt động trả nợ người bán 45.000.
  6. Ngày 25/10 Bộ phận XDCB bàn giao công trình hoàn thành thuộc kinh phí chương trình dự án 9.000.000, tỷ lệ hao mòn 8%/năm.
  7. Ngày 10/11 Cấp cho đơn vị phụ thuộc tài sản cố định trị giá 23.000
  8. Ngày 15/12 Rút dự toán kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước mua TSCĐ, giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào là 15.000, thuế 10%, chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 1.500 tỷ lệ hao mòn 10% năm
  9. Yêu cầu:
  10. Tính hao mòn TSCĐ năm N và N+1
  11. Định khoản và ghi TK các nghiệp vụ phát sinh trong năm N.
  12. Hãy ghi vào trang Nhật ký ­ sổ cái các nghiệp vụ phát sinh
  13. Giả sử các TSCĐ thuộc nguồn kinh phí dùng cho hoạt động kinh doanh thì mức khấu hao trích được hạch toán như thế nào?

Bài giải:

  1. NợTK211/CóTK4621         900000; NợTK6612/CóTK466                       900000
  2. a. NơTK211                        1200900

CóTK4612                              1200000

CóTK111                                        900

  1. NợTK6612/CóTK466         1200900;         CóTK0081      1200900
  2. a. NơTK211                        45300

CóTK3311                              45000

CóTK111                                    300

  1. NợTK6612/CóTK466                 45300

4 a. NơTK3311/CóTK4612                45000;             b. CóTK0081              45000

  1. a. NợTK211/CóTK2412                 9000000
  2. NợTK662/CóTK466                  9000000
  3. NợTK341/CóTK211                       23000
  4. a. NợTK211                                    18000

CóTK465        15000*1,1 =  16500

CóTK111                                1500

  1. NợTK6612/CóTK466                 18000;   CóTK0082                18000
  1. Tính hao mòn TSCD năm N và N+1
  2. Hao mòn năm N

– Nhà làm việc             = 3600000*8% =        208000

– Nhà ở                        = 1560000*5% =          78000

– Phương tiện vận tải  = 8.400.000*15% =    1260000

– Máy móc thiết bị       = 354.000*20% =          70800

– Đồ dùng quản lý       = 54.000 * 10% =           5400

TỔNG CỘNG            =                                              488200

  1. Hao mòn năm N+1
  2. Tính hao mòn TSCD năm N:                               NợTK466/CóTK214                           488200

            Nếu dùng cho hoạt động KD:                        NợTK631/CóTK214                           488200

            NếuTSCD vốn của NS dùng vào SXKD:      NợTK466/CóTK4314;3338                488200

Bài 1.6

  1. Tại đơn vị Hành chính sự nghiệp Q có tài liệu sau về kinh phí dự án và sử dụng kinh phí dự án quý IV/N (đvt: 1.000đ)
  2. Nhận dự toán kinh phí dự án quý IV được giao 1.800.000, trong đó dự toán kinh phí quản lý dự án 30%, thực hiện dự án 70%.
  3. Rút dự toán kinh phí dự án về quỹ tiền mặt để chi tiêu, trong đó: dự toán kinh phí quản lý dự án 270.000, dự toán kinh phí thực hiện dự án là 630.000
  4. Mua vật liệu cho thực hiện dự án chi bằng tiền mặt 160.000, trả bằng dự toán kinh phí thực hiện dự án rút thanh toán 180.000.
  5. Mua TSCĐ hữu hình cho thực hiện dự án 720.000, trong đó trả bằng tiền mặt 40%, trả bằng dự toán kinh phí rút 60%.
  6. Lương phải trả cho dự án 54.000, trong đó quản lý dự án là 8.100, thực hiện dự án 45.900
  7. Tính các khoản chi mua vật liệu dùng trực tiếp cho quản lý dự án 54.000 (bằng tiền mặt 30%, bằng dự toán kinh phí 70%)
  8. Mua thiết bị cho quản lý dự án 378.000, trong đó chi bằng tiền mặt 189.000, còn lại trả bằng dự toán kinh phí dự án rút thanh toán.
  9. Chi tiền mặt cho thực hiện dự án: 8.100, quản lý dự án: 9.900.
  10. Rút dự toán kinh phí dự án trả dịch vụ mua ngoài cho:
  • Thực hiện dự án: 54.000
  • Quản lý dự án: 9.900
  1. Dịch vụ điện nước đã chi:
  • Bằng tiền mặt cho quản lý dự án 16.200, cho thực hiện dự án 36.000
  • Rút dự toán kinh phí trả tiền dịch vụ mua cho quản lý dự án 16.200, thực hiện dự án 36.000
  1. Dịch vụ thuê văn phòng quản lý dự án đã chi trả trực tiếp bằng tiền mặt là 19.800,bằng dự toán kinh phí dự án rút là 27.900.
  2. Quyết toán kinh phí dự án được duyệt, kết chuyển chi dự án sang nguồn kinh phí dự án.
  3. Yêu cầu:

1.Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.

2.Mở và ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 662 và 462.

3.Nếu kinh phí dự án và chi dự án được duyệt trong năm sau thì hạch toán như thế nào?

Bài giải:

Bài1.6

  1. NợTK0091                          1800
  2. NợTK111                            900

CóTK4621                              900;                 CóTK0091                  900

  1. + NợTK6622/CóTK111                 160

+ NợTK6622/CóTK4621               180;                 CóTK0091                  180

  1. + NợTK211                                    720

CóTK111        720*40% =      288

CóTK4621                              432

+ CóTK0091                       720

  1. NợTK6621                          8,1

NợTK6622                        45,9

CóTK334                                54

  1. NợTK6621                          54

CóTK111        54*30%  =       16,2

CóTK4622                              37,8;                CóTK0091                  37,8

  1. + NợTK211                                    378

CóTK111                                            189

CóTK4622                                          189

+ NợTK6622/CóTK466                             378

  1. NợTK6621                                      8,1

NợTK6622                                      9,9

CóTK111                                            18

  1. NợTK6621                                        9,9

NợTK6622                                      54

CóTK4621                                          63,9;                CóTK0091                  63,9

  1. + NợTK6621                    16,2

NợTK6622                     36

CóTK111                    52,2

+ NợTK111                       52,2

CóTK462                    52,2

+ CóTK0091                       52,2

  1. + NợTK6621                    47,7

CóTK111                                19,8

CóTK4621                              27,9

+ CóTK0091                     27,9

12 NợTK462/CóTK662          1007,8

Bên trên là một số bài tập Kế toán hành chính sự nghiệp có bải giải, trong quá trình tham khảo, bạn nào cần thêm bài tập có thể để lại comment, mình sẽ upload thêm.

Phân tích báo cáo tài chính công ty Cổ phần xăng dầu-COMECO

Tiểu luận nguyên lý kế toán: Phân Tích Báo cáo tài chính Công Ty cổ phần vật tư – xăng dầu (COMECO)

                 

Phân Tích Báo cáo tài chính Công Ty  cổ phần vật tư – xăng dầu   (COMECO)



Phân Tích Báo cáo tài chính Công Ty  cổ phần vật tư – xăng dầu

          (COMECO)

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang chuyển sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế mở với cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường hoạt động vừa tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ vừa đưa ra các quy luật vận động hà khắc đối với mỗi doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay, việc huy động và sử dụng có hiệu quả vốn là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn về cả mặt giá trị và hiện vật. Hơn nữa trong công tác quản lư kinh doanh ở doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh được đặt lên làm mục tiêu hàng đầu. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải Lập Bảng cân đối kế toán và phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan khác thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, rủi ro và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thu hút sự đầu tư bên ngoài vào doanh nghiệp.

Nhận thức được rõ tầm quan trọng của công việc trên đối với sự phát triển của doanh nghiệp, vì vậy, kết hợp giữa lý luận được tiếp thu ở trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Thu Hoàn nhóm em đã chọn đề tài “Phân tích bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO)”  để tìm hiểu về tình hình hoạt động của công ty.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO) được thành lập từ năm 1975, là đơn vị mạnh trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu với Hệ thống hơn 30 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên khắp địa bàn Tp.HCM và một số tỉnh lân cận. Công ty được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp nhà nước vào ngày 13/12/2000. Hơn 35 năm hoạt động, COMECO không ngừng nâng cao uy tín và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Đồng thời với những điều kiện lợi thế hiện có, COMECO xác định kinh doanh nhiên liệu là mũi nhọn của Công ty.

 

Cao ốc văn phòng COMECO
Số 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TP.HCM

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

  • Kinh doanh: xăng, dầu, nhớt, dịch vụ rửa xe; vận chuyển xăng dầu bằng xe bồn.
  • Thiết bị cho trạm xăng và vật tư, phương tiện giao thông vận tải.
  • Xây dựng dân dụng vận tải và công nghiệp, đặc biệt là các trạm xăng dầu.
  • Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, kho bãi.

Kết quả kinh doanh:

  • Tốc độ tăng trưởng sau 10 năm cổ phần hóa: 38,84%/năm.
  • Vốn điều lệ: 141,21 tỷ đồng.
  • Doanh thu năm 2009: 2.821,22 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2009: 84,30 tỷ đồng.

MỤC LỤC

  1. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
  2. PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG
  3. PHÂN TÍCH THEO CHIỀU DỌC
  4. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
  5. SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG CHỈ TIÊU TRÊN PHẦN LÃI, LỖ:
  6. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:

III.     NHÓM CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

  1. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
  2. CÁC HỆ SỐ PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH KHOẢN
  3. CÁC CHỈ TIÊU TRẢ NỢ DÀI HẠN

III.     NHÓM TỶ SỐ PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG:

  1. CÁC TỶ SỐ LỢI NHUẬN: (%)
  2. NHẬN XÉT CHUNG:
  1. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
  2. PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG

Phần tài sản

TÀI SẢN Mã số Năm 2011 Năm 2010 Số tuyệt đối Số tương đối
  1. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100 230217066677 265481180791 -35264114114 -13.3
  1. Tiền và các khoản tương đương tiền
110 38142270504 22936221124 15206049380 66.3
  1. Tiền
111 38142270504 12844554457 25297716047 197.0
  1. Các khoản tương đương tiền
112 10091666667
  1. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120 46863202000 48579707000 -1716505000 -3.5
  1. Đầu tư ngắn hạn
121 62315031000 57374636000 4940395000 8.6
  1. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
129 (15451829000) (8794929000) (6656900000) (75.7)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 95207785259 101900717421 -6692932162 -6.6
  1. Phải thu khách hàng
131 44232408071 50248810615 -6016402544 -12.0
  1. Trả trước cho người bán
132 48675606070 49268145138 -592539068 -1.2
  1. Các khoản phải thu khác
135 2299771118 2383761668 -83990550 -3.5
  1. Hàng tồn kho
140 42122346995 83324158476 -41201811481 -49.4
  1. Hàng tồn kho
141 42535326869 84017990010 -41482663141 -49.4
  1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149 -412979874 -693831534 280851660 -40.5
  1. Tài sản ngắn hạn khác
150 7881461919 8740376770 -858914851 -9.8
  1. Chi phí trả trước ngắn hạn
151 1082443430 402553894 679889536 168.9
  1. Thuế GTGT được khấu trừ
152 1132340719 1620345356 -488004637 -30.1
  1. Tài sản ngắn hạn khác
158 5666677770 6717477520 -1050799750 -15.6
  1. TÀI SẢN DÀI HẠN
200 218338162087 198845719870 19492442217 9.8
  1. Tài sản cố định
220 214936162087 194687719870 20248442217 10.4
  1. Tài sản cố định hữu hình
221 110869827088 109143006987 1726820101 1.6
   – Nguyên giá 222 151826178542 145615592349 6210586193 4.3
   – Giá trị hao mòn luỹ kế 223 -40956351454 -36472585362 -4483766092 12.3
  1. Tài sản cố định vô hình
227 19834700541 20367220797 -532520256 -2.6
   – Nguyên giá 228 22500584020 22500584020 0 0.0
   – Giá trị hao mòn luỹ kế 229 -2665883479 -2133363223 -532520256 25.0
  1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230 84231634458 65177492086 19054142372 29.2
  1. Tài sản dài hạn khác
260 3402000000 4158000000 -756000000 -18.2
  1. Chi phí trả trước dài hạn
261 3402000000 4158000000 -756000000 -18.2
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 448555228764 464326900661 -15771671897 -3.4
  1. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
  2. PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG
  3. Phần tài sản

Phân tích kết cấu tài sản

Khoản mục Năm 2010 (%) Năm 2011 (%)
TSNH 57,2 51,3
TSDH 42,8 48,7
Tổng 100 100

Nhận xét:

  • Tổng TS giảm 3.4% so với năm đầu năm tương ứng với 15.771.671.897VND chủ yếu do:

TSNH giảm 13.3tương ứng với 35.264.114.114VND, nhận thấy giảm mạnh nhất là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (97.45%) và phải thu khách hàng.

Lượng hàng tồn kho giảm đi 49.4%  tương ứng với 41.201.811.481VND so với đầu năm cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khá ổn định.

  • Một sô TSNH như tiền và các khoản tương đương như tiền… tăng mạnh đạt hơn 63.3% tương ứng với 15.206.049.380VND tình hình tài chính doanh nghiệp ổn định tuy nhiên lượng tiền lưu trữ khá lớn cho thấy doanh nghiệp chưa sử hiệu quả nguồn tiền của mình.
  • Sự tăng lên của TSDH là 9.8% tương ứng với 19.492.442.217VND , trong đó tăng mạnh nhất là TSCĐHH 10.4%  tương ứng với 20.248.442.217VND cho thấy doanh nghiệp ngày càng đầu tư vào máy móc, thiết bị nhà xưởng, đầu tư tài chính dài hạn đã giảm hết, chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm đến việc tăng năng lực công ty, mở rộng kinh doanh và như vậy việc bán các chứng khoản đầu tư ngắn hạn, chi tiêu tiền là hợp lý. Đã đầu tư theo chiều sâu, tăng sức mạnh cạnh tranh.
  1. Phần nguồn vốn
NGUỒN VỐN Mã số Năm 2011 Năm 2010 Số tuyệt đối Số tương đối
  1. NỢ PHẢI TRẢ
300 90719710045 107101332751 -16381622706 -15.3
  1. Nợ ngắn hạn
310 85709554775 101427192400 -15717637625 -15.5
  1. Vay và nợ ngắn hạn
311 34000000000 24700000000 9300000000 37.7
  1. Phải trả người bán
312 8118940993 48673532920 -40554591927 -83.3
  1. Người mua trả tiền trước
313 15439539145 1334018464 14105520681 1057.4
  1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
314 3397520548 4413086967 -1015566419 -23.0
  1. Phải trả người lao động
315 7876649652 13735319998 -5858670346 -42.7
  1. Phải trả nội bộ
317 55401755 55401755 0 0.0
  1. Các khoản phải trả, phải nộp khác
319 11528187073 4455810949 7072376124 158.7
  1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
323 5293315609 4060021347 1233294262 30.4
  1. Nợ dài hạn
330 5010155270 5674140351 -663985081 -11.7
  1. Phải trả dài hạn khác
333 1685532780 1302425005 383107775 29.4
  1. Vay và nợ dài hạn
334 2963916950 4011009806 -1047092856 -26.1
  1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
336 360705540 360705540 0 0.0
  1. VỐN CHỦ SỞ HỮU
400 357835518719 357225567910 609950809 0.2
  1. Vốn chủ sở hữu
410 357835518719 357225567910 609950809 0.2
  1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
411 141206280000 141206280000 0 0.0
  1. Thặng dư vốn cổ phần
412 138228344134 138228344134 0 0.0
  1. Vốn khác của chủ sở hữu
413 18278528199 17231435343 1047092856 6.1
  1. Cổ phiếu quỹ
414 -14946154700 -14946154700 0 0.0
  1. Quỹ đầu tư phát triển
417 38608862280 34916995280 3691867000 10.6
  1. Quỹ dự phòng tài chính
418 7476221750 5630287750 1845934000 32.8
  1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420 28983437056 34958380103 -5974943047 -17.1
  1. Nguồn kinh phí
430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 448555228764 464326900661 -15771671897 -3.4

Phân tích kết cấu nguồn vốn

Khoản mục Năm 2010 (%) Năm 2011(%)
Nợ phải trả 23,1 20,2
VCSH 76,9 79,8
Tổng 100 100

Nhận xét

  • NV giảm 3.4% ứng với 15.771.671.897 VND trong đó nợ ngắn hạn giảm ở mức 15.5% ứng với 15.717.637.625VND, khoản nợ dài hạn giảm 11,7% ứng với 663.985.081VND khoản phải trả người lao động giảm. Bên cạnh đó, các khoản như vay và nợ ngắn hạn,người mua trả tiền trước, quỹ đầu tư phát triển tăng 10.6%, quỹ dự phòng tài chính tăng 32.8% so với năm 2010.
  • NVCSH tăng nhưng còn ở mức rất thấp:0.2%  trong đó tăng chủ yếu là các nguồn quỹ và vốn khác của chủ sở hữu
  • Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm 17,1% ứng với 5.974.943.047VND so với năm 2010

Mặc dù lợi nhuận năm 2011 giảm hơn so với năm 2010 nhưng các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn lại giảm, các khoản phải trả cũng như các khoản thuế phải nộp giảm đáng kể bên cạnh đó khoản vay và nợ ngắn hạn lại tăng. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng còn ở mức thấp, các loại quỹ cũng tăng khá mạnh cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng khoản lợi nhuận để thanh toán bớt nợ và bổ sung vào quỹ cũng như nguồn vốn của mình, điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả mặc dù lợi nhuận còn thấp.

  1.                  PHÂN TÍCH THEO CHIỀU DỌC
  2. Phần tài sản
TÀI SẢN Mã số Năm 2011 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2010
  1. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100 230217066677 265481180791 51.32 57.18
  1. Tiền và các khoản tương đương tiền
110 38142270504 22936221124 8.50 4.94
  1. Tiền
111 38142270504 12844554457 8.50 2.77
  1. Các khoản tương đương tiền
112 10091666667 2.17
  1. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120 46863202000 48579707000 10.45 10.46
  1. Đầu tư ngắn hạn
121 62315031000 57374636000 13.89 12.36
  1. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
129 (15451829000) (8794929000) (3.44) (1.89)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 95207785259 101900717421 21.23 21.95
  1. Phải thu khách hàng
131 44232408071 50248810615 9.86 10.82
  1. Trả trước cho người bán
132 48675606070 49268145138 10.85 10.61
  1. Các khoản phải thu khác
135 2299771118 2383761668 0.51 0.51
  1. Hàng tồn kho
140 42122346995 83324158476 9.39 17.95
  1. Hàng tồn kho
141 42535326869 84017990010 9.48 18.09
  1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149 (412979874) (693831534) (0.09) (0.15)
  1. Tài sản ngắn hạn khác
150 7881461919 8740376770 1.76 1.88
  1. Chi phí trả trước ngắn hạn
151 1082443430 402553894 0.24 0.09
  1. Thuế GTGT được khấu trừ
152 1132340719 1620345356 0.25 0.35
  1. Tài sản ngắn hạn khác
158 5666677770 6717477520 1.26 1.45
  1. TÀI SẢN DÀI HẠN
200 218338162087 198845719870 48.68 42.82
  1. Tài sản cố định
220 214936162087 194687719870 47.92 41.93
  1. Tài sản cố định hữu hình
221 110869827088 109143006987 24.72 23.51
   – Nguyên giá 222 151826178542 145615592349 33.85 31.36
   – Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (40956351454) (36472585362) (9.13) (7.85)
  1. Tài sản cố định vô hình
227 19834700541 20367220797 4.42 4.39
   – Nguyên giá 228 22500584020 22500584020 5.02 4.85
   – Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (2665883479) (2133363223) (0.59) (0.46)
  1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230 84231634458 65177492086 18.78 14.04
  1. Tài sản dài hạn khác
260 3402000000 4158000000 0.76 0.90
  1. Chi phí trả trước dài hạn
261 3402000000 4158000000 0.76 0.90
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 448555228764 464326900661 100 100

Về tài sản: do sự biến động của các loại tài sản là khác nhau nên tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản đều có biến động. Tài sản lưu động có tỷ trọng giảm 5,866% (từ 57,18% đầu năm đến cuối kỳ còn 51,32%) trong đó giảm chủ yếu là do lượng hàng tồn kho giảm một cách đáng kể: giảm 8,56% (từ 17.95% còn 9.39%), các khoản dự phòng lại có xu hướng tăng.  Bên cạnh đó các khoản đầu tư ngắn hạn tăng, các khoản tiền và tương đương tiền tăng lên cho thấy doanh nghiệp đã giải quyết được lượng hàng tồn kho và chú trọng đầu tư để phát triển.Còn tài sản cố định tăng 5,99%, tương ứng với tỷ trọng của tài sản cố định.

  1. Phần nguồn vốn
NGUỒN VỐN Mã số Năm 2011 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2010
  1. NỢ PHẢI TRẢ
300 90719710045 107101332751 20.22 23.07
  1. Nợ ngắn hạn
310 85709554775 101427192400 19.11 21.84
  1. Vay và nợ ngắn hạn
311 34000000000 24700000000 7.58 5.32
  1. Phải trả người bán
312 8118940993 48673532920 1.81 10.48
  1. Người mua trả tiền trước
313 15439539145 1334018464 3.44 0.29
  1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
314 3397520548 4413086967 0.76 0.95
  1. Phải trả người lao động
315 7876649652 13735319998 1.76 2.96
  1. Phải trả nội bộ
317 55401755 55401755 0.01 0.01
  1. Các khoản phải trả, phải nộp khác
319 11528187073 4455810949 2.57 0.96
  1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
323 5293315609 4060021347 1.18 0.87
  1. Nợ dài hạn
330 5010155270 5674140351 1.12 1.22
  1. Phải trả dài hạn khác
333 1685532780 1302425005 0.38 0.28
  1. Vay và nợ dài hạn
334 2963916950 4011009806 0.66 0.86
  1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
336 360705540 360705540 0.08 0.08
  1. VỐN CHỦ SỞ HỮU
400 357835518719 357225567910 79.78 76.93
  1. Vốn chủ sở hữu
410 357835518719 357225567910 79.78 76.93
  1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
411 141206280000 141206280000 31.48 30.41
  1. Thặng dư vốn cổ phần
412 138228344134 138228344134 30.82 29.77
  1. Vốn khác của chủ sở hữu
413 18278528199 17231435343 4.07 3.71
  1. Cổ phiếu quỹ
414 -14946154700 -14946154700 -3.33 -3.22
  1. Quỹ đầu tư phát triển
417 38608862280 34916995280 8.61 7.52
  1. Quỹ dự phòng tài chính
418 7476221750 5630287750 1.67 1.21
  1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420 28983437056 34958380103 6.46 7.53
  1. Nguồn kinh phí
430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 448555228764 464326900661 100 100

Về nguồn vốn: Nợ ngắn hạn có xu hướng giảm 2,85%(từ 23,07% xuống 20,22%) các khoản nợ dài hạn cũng giảm dần, cho thấy doanh nghiệp đang thanh toán bớt nợ của mình. Vì nguồn vốn chủ sở hữu tăng, lãi kinh doanh thấp hơn so với năm trước nhưng vẫn thu được cho thấy tình hình của doanh nghiệp tương đối ổn định, năng lực kinh doanh tăng.

Về mối quan hệ của các chỉ tiêu cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu trong năm là 357.835.518.719VND, nhỏ hơn tài sản đang sử dụng (Tài sản-Nợ phải thu = 448.555.228.76495.207.785.259 =353.347.443.505). Điều này chứng tỏ doanh nghiệp hiện đang phụ thuộc vào bên ngoài. Song nguồn vốn cố định = nguồn vốn của chủ sở hữu + Nợ dài hạn = 357.835.518.719+ 5.010.155.270= 362.845.673.989 lại lớn hơn tài sản lưu động nhiều. Vốn thường trực trong năm là 362.845.673.9895.010.155.270=357.835.518.619, chứng tỏ khả năng thanh toán nhìn chung là tốt. Nợ phải thu 95.207.785.259 lớn hơn nợ phải trả 90.719.710.045 thể hiện doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là đi chiếm dụng, điều này cho thấy để thích ứng với quy mô kinh doanh được mở rộng, doanh nghiệp đã mở rộng tín dụng với người mua để phát triển được thị trường.

Qua việc phân tích trên ta đi đến kết luận: công ty đã chú trọng đến đầu tư tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất kinh doanh hiện có và thu hẹp lĩnh vực hoạt động (cắt giảm hoạt động đầu tư tài chính), do hoạt động này lợi nhuận năm 2011 giảm hơn so với năm 2010. Trong năm tới cần chú ý đến sự cân đối giữa các loại tài sản và tăng lợi nhuận cho công ty.

B.PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước Chênh lệch Tỉ lệ (%)
  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 VI.1 4732648392681 3616801420380 1115846972301 30.85
  1. Các khoản giảm trừ doanh thu
2
  1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
10 4732648392681 3616801420380 1115846972301 30.85
  1. Giá vốn hàng bán
11 VI.2 4600725559266 3469540156193 1131185403073 32.60
  1. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
20 131922833415 147261264187 -15338430772 -10.42
  1. Doanh thu hoạt động tài chính
21 VI.3 4887779752 7570787859 -2683008107 -35.44
  1. Chi phí tài chính
22 14328637724 3212424030 11116213694 346.04
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 VI.4 6658946569 1456802537 5202144032 357.09
  1. Chi phí bán hàng
24 73229151815 90682717327 -17453565512 -19.25
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25 9136319650 12316929991 -3180610341 -25.82
  1. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
30 41116503978 48619980698 -7503476720 -15.43
  1. Thu nhập khác
31 2278989720 2278989720
  1. Chi phí khác
32 521835974 521835974
  1. Lợi nhuận khác
40 1757153746 1757153746
  1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50 42873657724 48619980698 -5746322974 -11.82
  1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
51 VI.5 9602035471 11701305425 -2099269954 -17.94
  1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
52
  1. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
60 33271622253 36918675273 -3647053020 -9.88
  1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
70 VI.6 242 2697 -2455 -91.03
  1.      SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG CHỈ TIÊU TRÊN PHẦN LÃI, LỖ:
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 10.42% ứng với 15.338.430.772VND, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 15.4% ứng với 7.503.476.720VND so với năm 2010
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 11.82% ứng với 5.746.322.974VND
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 9.88% ứng với 3.647.053.020 VND
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm đáng kể, giảm 91.03%
  • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 30.85% ứng với 1.115.846.972.301VND so với năm trước.
  • Giá vốn hàng bán tăng 30.6% ứng với 1.131.185.403.073VND

Các khoản nợ lợi nhuận năm 2011 của doanh nghiệp đề giảm hơn so với năm 2010 bên cạnh đó các khoản nợ của doanh nghiệp giảm xuống cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng khoản lợi nhuận của mình để thanh toán bớt nợ.

  1.          CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:

    Các bạn có thể down file tại đây:

    Tiểu luận: Phân tích Báo cáo tài chính công ty Cổ phần vật tư- xăng dầu (COMECO)

LinkDownload: 

http://www.mediafire.com/download/a2pk1a222wkpq7s/nguyen+ly+ke+toan+%28Autosaved%29.docx

 

 

1 6 7 8

Search

+