Dự án Strike bit Club- SBC biệt đội khai thác và trade coin

Dự án Strike bit Club- SBC biệt đội khai thác và trade coin

Dự án khởi đầu do một nhóm khai thác bitcoin tại Mỹ sáng lập vào 16/8/2015. Sau đó phát triển lớn dần và mở rộng sang cả lĩnh vực trade coin. Cho tới ngày 1/6/2016 Câu lạc bộ chính thức hoạt động dưới tên gọi STRIKE BIT CLUB mang ý nghĩa là một “Biệt đội khai thác & mua bán bitcoin”. Số lượng thành viên tham gia ngày càng nhiều và ngày càng mở rộng thêm nhiều quốc gia. SBC bắt đầu phát triển về Việt nam từ cuối năm 2016. Cho tới nay, câu lạc bộ tài chính SBC tại Tp HCM đã lên đến con số vài trăm người và có tổ chức sinh hoạt đều đặn vào mỗi chiều thứ 5 và chủ nhật hằng tuần.

Ưu điểm của câu lạc bộ đầu tư tài chính SBC:

  • Đầu tư các gói từ thấp đến cao, tạo điều kiện cho mọi người tham gia trải nghiệm, gói thấp nhất là gói đầu tư 100$
  • Lãi suất từ 0.7% – 1.3% mỗi ngày
  • Cộng đồng hỗ trợ lớn mạnh: Cộng đồng trên thế giới về  SBC rất lớn mạnh, ở Việt nam hiện nay con số cũng đã phát triển lên không dưới 200 người nên muốn tham gia thì được gia nhập và đào tạo free trong cộng đồng này.
  • Thanh toán hàng ngày, có thể rút tiền ngay và luôn trong ngày
  • Có cổng Trade coin cho mọi thành viên tham giá chiến Trade coin, có đồng coi riêng là SBC để lưu hành nội bộ
  • Nhược điểm của câu lạc bộ đầu tư tài chính SBC:

    • Sau mỗi 60 ngày bạn phải tái đầu tư lại 15%
    • Tiền lãi sau 1 năm không quá cao so với các kênh đầu tư khác
    • Không biết sau này ra sao nhưng hiện nay SBC(STRIKE BIT CLUB) vẫn đang là một kênh đầu tư hot cho mọi người thích đầu tư vào thị trường tiền kỹ thuật số tham gia và đây cũng là một sân chơi về Trade coin cho ai thích Trade coin. Điểm nổi bật nhất của kênh SBC là có tiền lãi về hằng ngày và có sàn để mọi thành viên có thể trade coin trên đó, nó có thể giúp mỗi người tham gia phát triển sự nghiệp của mình mà không cần đến văn phòng.

      Mình sẽ tiếp tục cập nhật thêm thông tin về sàn SBC(STRIKE BIT CLUB) cho các bạn quân tâm theo dõi.

    • Hotline : 0938.73.78.56 Mr_ Đàm Lợi

 

Chia sẻ thông tin kế toán

2 Aug 2016 Uncategorized 1

Ngày 21/03/2016, Tổng Cục thuế đã ban hành Công văn số 1175/TCT-KK trả lời về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp thanh toán qua ngân hàng mà phía nhà cung cấp chưa đăng ký tài khoản với cơ quan thuế quản lý.

Theo đó, trường hợp Công ty mua hàng hóa của bên cung cấp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty sang tài khoản bên cung cấp không đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên cung cấp thì chứng từ không đủ điều kiện để Công ty kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp bên cung cấp đăng ký hoặc thông báo tài khoản thanh toán với cơ quan thuế chậm so với thời gian quy định nhưng trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của Công ty thì tại thời điểm bên cung cấp đăng ký/ thông báo tài khoản thanh toán với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên cung cấp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là đủ điều kiện về tài khoản để Công ty kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Nội dung trả lời tại Công văn 1175/TCT-KK có khác biệt so với Công văn 3017/TCT-KK ngày 27/07/2015 do Tổng Cục thuế đã trả lời trước đây. Theo Công văn 3017/TCT-KK, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp cả bên mua và bên bán đều không thực hiện đăng ký tài khoản với cơ quan thuế quản lý.

Để tránh các rủi ro về thuế vì hiệu lực của văn bản ban hành sau, Quý khách hàng cần rà soát lại danh sách các nhà cung cấp, yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký tài khoản với cơ quan thuế quản lý. Trường hợp nhà cung cấp chưa thực hiện đăng ký, Quý khách hàng cần đề nghị đăng ký bổ sung để tránh rủi ro về thuế như nội dung trả lời tại Công văn 1175/TCT-KK.

Phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Phân biệt giữa hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy trong báo cáo sử dụng hóa đơn

Phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Phân biệt hóa đơn xóa bỏ và hóa đơn hủy trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Trong Báo cáo sử dụng hóa đơn có 2 chỉ tiêu: Xóa bỏ và Hủy đối với hóa đơn. Có nhiều bạn kế toán chưa có kinh nghiệm phân vân và hiểu không đúng về 2 chỉ tiêu ” Xóa bỏ” và ” Hủy” vậy làm thế nào để hiểu cho đúng và làm chính xác khi lập Báo cáo sử dụng hóa đơn?

Sau đây Kế toán NTT sẽ hướng dẫn các bạn xác định rõ 2 chỉ tiêu này như sau. Hầu hết kế toán đều hiểu rằng: 

– Xóa bỏ: là hóa đơn viết sai, sau đó gạch chéo 3 liên và vẫn lưu tại cuống

– Còn Hủy: là làm biên bản hủy, hoặc biên bản thu hồi hóa đơn.

Nhưng thực tế thì lại khác:

Tất cả hóa đơn viết sai, đã xé hoặc chưa xé khỏi cuống, có làm biên bản hủy hay thu hồi thì khi làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn các bạn vẫn phải đưa vào Cột ” XÓA BỎ”

Các hóa đơn được đưa vào cột ” HỦY ” là các hóa đơn được phép hủy theo điều 29 của TT 39/2014/TT-BTC ( có hiệu lực từ ngày 1/6/2014).

Kế toán NTT xin được trích một công văn của Cục thuế thành phố HCM hướng dẫn về việc phân biệt này như sau:

” Căn cứ hướng dẫn trên, đối với những hóa đơn lập sai nhưng chưa giao người mua thì người bán gạch chéo các liên và lưu tại cuống hoặc hóa đơn đã lập và đã giao cho người mua (chưa kê khai thuế) sau đó phát hiện sai thì hai bên (bán và mua) lập biên bản thu hồi hóa đơn đã lập sai, khi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu BC26/AC thì Công ty đưa vào cột “xóa bỏ”, cột “hủy” chỉ ghi đối với những hóa đơn đã được Công ty thông báo phát hành, nhưng được tiến hành hủy hóa đơn theo qui định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên.”

Theo công văn 1511/CT-TTHT V/v: Hoá đơn chứng từ của Cục thuế thành phố HCM.

(Trước khi TT 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thì kế toán làm theo TT 153, TT 64)

Trích điều 29 – TT 39/2014/TT-BCT – Quy định mới nhất về hóa đơn chứng từ hiện nay.

Điều 29. Hủy hoá đơn

1. Hóa đơn được xác định đã hủy

– Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hoá đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hoá đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

– Hoá đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hoá đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hoá đơn.

2. Các trường hợp hủy hóa đơn

a) Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn.

b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân còn lưu giữ hoá đơn thuộc các trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.

c) Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

d) Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy.

b) Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hoá đơn.

c) Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

d) Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

– Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

– Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);

– Biên bản hủy hóa đơn;

– Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.

4. Hủy hoá đơn của cơ quan thuế

Cơ quan thuế thực hiện hủy hoá đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình huỷ hoá đơn do Cục thuế đặt in.

 

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Tp.HCM giá rẻ
_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Hướng dẫn cách viết hóa đơn hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu  

Cách ghi hóa đơn hàng khuyến mại không thu tiền, quảng cáo hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo mục 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số  39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:
Những hàng hóa hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải đảm bảo yêu cầu sau:– Những sản phẩm đó phải được đăng ký với Sở công thương.
– Khi xuất hàng làm khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu thì phải lập hóa đơn:
– Nếu không đăng ký với sở công thương thì phải xuất hoá đơn và kê khai thuế như khi bán hàng.

Chú ý: Trên hóa đơn phải ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại không thu tiền quảng cáo, hàng mẫu và chỉ ghi tên, số lượng hàng hoá, không ghi giá trị hàng hoá
– (Nếu lập 1 hoá đơn riêng thì: Dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo).

Sau đây mình xin hướng dẫn cách viết hóa đơn hàng khuyến mại cụ thể như sau:

VD: Tháng 3/2015 Công ty A áp dụng chương trình khuyến mãi: Mua 10 máy tính ASUS trị giá 10.000.000/chiếc tặng ngay 1 điện thoại Nokia trị giá 1.000.000vnđ

                                   Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
 Ký hiệu: AA/13P
Liên 1: Lưu                                      Số:         0000001
Ngày.5…tháng..3 năm 2015

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY A
Mã số thuế:  08793510223
Địa chỉ: Hoàng Văn Thụ, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại:……0938062659.………Số tài khoản……..764790836244…………….
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty A
Mã số thuế:
Địa chỉ:
Hình thức thanh toán:..CK…Số tài khoản…711A46838889…..
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4×5
01 Máy tính ASUS Chiếc 10 10.000.000 100.000.000
02 Điện thoại  Nokia Chiếc 1
(Hàng khuyến mãi không thu tiền)
      Cộng tiền                                                                                           100.000.000
Thuế suất GTGT:   ..10 %  , Tiền thuế GTGT:                                               10.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán                                                                          110.000.000
Số tiền viết bằng chữ:.Một trăm mười triệu đồng.

Lưu ý: Trường hợp các bạn xuất riêng 1 hóa đơn cho các sản phẩm khuyến mại thì:
– Các cột STT, Tên hàng, Đơn vị, Số lượng, Đơn giá ghi như bình thường và ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền.
– Cột: Thành tiền: Bỏ trống
–  Dòng Cộng tiền hàng, thuế suất, thuế GTGT, Thanh toán: Gạch chéo.
_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Ms Trang 0938.06.26.59
Website:  http://lamketoan.net

Các khoản được miễn thuế TNDN năm 2015

Các khoản được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015

Các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TNDN năm 2015 được quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính và được sửa đổi trong Thông tư 96/2015/TT-BTC gồm các khoản sau:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

10. Phần thu nhập không chia

11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

12. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Xem thêm Dịch vụ làm kế toán chuyên nghiệp tại Tp.HCM

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC : Hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/01/2013 của chính phủ 

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 156/2013/TT-BTC  có hiệu lực ngày 20/12/2013 và được áp dụng vào ngày 1/1/2014  thì thời hạn nộp các loại tờ khai thuế như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng: chậm nhất là vào ngày 20 của tháng tiếp theo bao gồm các hồ sơ sau:

* Tờ khai  thuế GTGT (đối với DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng)

* Tờ khai thuế TNCN (dành cho những doanh nghiệp áp dụng khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế TNCN được khấu trừ trong                     tờ khai thuế TNCN trên 50 triệu đồng)

* Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (áp dụng đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng)

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý: chậm nhất là vào ngày 30 của tháng tiếp theo, bao gồm các hồ sơ sau:

* Tờ khai  thuế GTGT (đối với DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng)

* Tờ khai thuế TNCN (dành cho những doanh nghiệp áp dụng khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế TNCN được khấu trừ trong                     tờ khai thuế TNCN dưới 50 triệu đồng)

* Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

* Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm: chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu tiên năm tiếp theo.
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo năm: chậm nhất là ngày thứ 90 của năm dương lịch hoặc năm tài chính (Báo cáo tài chính năm, Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm, Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm, Thuế TNDN năm, Thuế TNCN năm)
Read More

Search

+