Tin kế toán
Home » Tài liệu kế toán » Bài tập kế toán Phải thu nội bộ có bài giải

Bài tập kế toán Phải thu nội bộ có bài giải

Bài tập kế toán Phải thu nội bộ (Tài khoản 136) có bài giải chi tiết, cụ thể:

Bài tập 1: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

Tại doanh nghiệp vinatex tình thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/M như sau:

1)    Doanh nghiệp Cát Thái ( đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp Vinatex) thực nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo sự ủy quyền của doanh nghiệp Vinatex số tiền 200.000.000 đ.

2)    Cấp kinh phí sự nghiệp 150.000.000đ cho doanh nghiệp Thành Đạt (đơn vị cấp dười trực thuộc doanh nghiệp Vinatex) bằng tiền mặt.

3)    Nhận được 50.000.000 đ của doanh nghiệp Thanh Bình (đơn vị cấp dưới trực thuộcdoanh nghiệp Vinatex) nọp về quỹ đầu tư phát triển.

4)    Chi trả hộ doanh nghiệp Kim tuyến(đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp Vinatex)một số khoản bằng chuyển khoản 4.000.000 đ.

5)    Xúât bán 7.000 sản phẩm cho doanh nghiệp Thành Đạt (đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp Vinatex) với giá bán nội bộ 700.000.000đ(chưa bao gồm 105 thuế GTGT).

Bài tập 2: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

Tải công ty Cổ phần Đồng Tâm có 2 đơn vị trực thuộc là xí nghiệp gạch và xí nghiệp sơn, tổ chức bộ máy kế toán phân tán, các đơn vị trực thuộc có tổ chức riêng, sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lien quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận trong các tài liệu như sau:

–         Tài liệu 1: SDĐK của một số tài khoản

TK 136: 5.000 triệu đồng (Phải thu nội bộ)

TK 136 Gạch: 2.000 triệu đồng (Phải thu nội bộ)

TK 136 Sơn:   3.000 triệu đồng   (Phải thu nội bộ)

TK 138: 20.000.000đ

–         Tài liệu 2: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

  1. Ngày 5/12: Công ty cấp vốn cho XN gạch bằng 1 TSCĐ hữu hình không cần dung tại công ty có nguyên giá 54 triệu đồng, giá trị hao mòn là 15 triệu đồng, thời hạn sử dụng hữu ích ước tính 5 năm. XN gạch bỏ them chi phí lắp đặt 600.000đ, gồm xuất vật liệu 400.000đ và công cụ laoi5 phân bổ 1 lần là 200.000đ để đưa vào sử dụng tại phân xưởng sản xuất trong cùng ngày
  2. Ngày 10/12, theo lệnh của công ty, XN gạch điều chuyển 1 TSCĐ hữu hình đang dùng tại bộ phận sản xuất sang XN sơn, tài sản này có nguyên giá 40,32 triệu đồng, giá trị hao mòn là 24 triệu đồng, thời hạn sử dụng hữu ích ước tính là 4 năm, XN gạch chi hộ XN sơn chi phí vận chuyển bằng tiền mặt là 440.000đ gồm 10% thuế GTGT. XN sơn nhận TSCĐ và đưa vào sử dụng tại bộ phận bán hàng
  3. Ngày 27/12, XN gạch trích khấu hao TSCĐHH trong kỳ. Biết rằng áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao bình quân tháng của những TSCĐHH có vào đầu tháng và đang dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh là 7,5 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ sử dụng tại phân xưởng là 4 triệu đồng, tại bộ phận bán hàng 2 triệu đồng, tại bộ phận quản lí XN gạch là 1,5 triệu đồng
  4. Ngày 28/12, theo lệnh công ty CP Đồng Tâm, điều chuyển 50% vốn khấu hao tháng 12 tại đơn vị XN gạch về công ty CP Đồng Tâm (không hoàn lại) cùng ngày, XN đã nộp bằng tiền mặt
  5. Ngày 29/12, công ty CP Đồng Tâm nhận được thông báo tạm chia lãi trong hợp đồng liên doanh cho năm nay là 30 triệu đồng
  6. Ngày 31.12, kiểm kê TSCĐ cuối năm, cty Đồng Tâm phát hiện bị mất 1 thiết bị sản xuất A có nguyên giá 40 triệu đồng, đã khấu hao 8 triệu đồng chưa rõ nguyên nhân. Sau đó công ty xem xét và đưa ra kết luận : đơn vị sử dụng máy phải đền bù 50% trị giá máy, trừ vào tiền thưởng của cả đơn vị trong 1 năm, phần còn lại đưa vào chi phí quản lí doanh nghiệp

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty CP Đồng Tâm, tại các XN trực thuộc gạch, XN trực thuộc sơn

Bài giải Bài tập 2: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

–         Công ty CP Đồng Tâm

  1. Nợ 1361G:         39.000.000   (Phải thu nội bộ)

Nợ 214:              15.000.000

Có 211:   54.000.000

  1. Nợ 1361S:         40.320.000 – 24.000.000 = 16.320.000   (Phải thu nội bộ)

Có 1361G:     40.320.000 – 24.000.000 = 16.320.000  (Phải thu nội bộ)

  1. Không xảy ra
  1. Nợ 111:              3.846.000

Có 1361G:     3.846.000  (Phải thu nội bộ)

  1. Nợ 138:              30.000.000

Có 515:   30.000.000

  1. a) Nợ 138:          32.000.000

Nợ 214:           8.000.000

Có 211:   40.000.000

  1. b)  Nợ 334:        16.000.000

Nợ 642:        16.000.000

Có 138:   32.000.000

–         XN Gạch

  1. a) Nợ 211:          54.000.000

Có 214:   15.000.000

Có 411:   39.000.000

  1. b) Nợ 627:         600.000

Có 152:   400.000

Có 153:   200.000

  1. a) Nợ 214:          24.000.000

Nợ 411:          16.320.000

Có 211:   40.320.000

  1. b) Nợ 1368S:     440.000  (Phải thu nội bộ)

Có 111:   440.000

  1. – Mức khấu tang tại phân xưởng sản xuất:

Mức khấu hao =  x 26 = 780.000

Mức khấu hao trong kỳ của bộ phận sản xuất:

Z = 4.000.000 + 780.000 = 4.780.000đ

–         Mức khấu giảm tại bộ phận bán hàng:

Mức khấu hao =  x 21 = 588.000

Mức khấu hao trong kỳ của bộ phận bán hàng:

Z = 2.000.000 – 588.000 = 1.412.000đ

Nợ 627:              4.780.000

Nợ 641:              1.412.000

Nợ 642:              1.500.000

Có 214:   7.692.000

  1. Nợ 411:              3.846.000

Có 111:   3.846.000

5, 6 không xảy ra

–         XN Sơn

  1. a) Nợ 211:          40.320.000

Có 214:   24.000.000

Có 411:   16.320.000

  1. b) Nợ 641:          400.000

Nợ 133:        40.000

Có 336G:       440.000

NV 1,3,4,5,6 không xảy ra

Bài giải Bài tập 1: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

1.Nợ 1361                   200.000.000   (Phải thu nội bộ)

Có 411                   200.000.000

2.Nợ 1368                   150.000.000  (Phải thu nội bộ)

Có 111                     150.000.000

3.Nợ 1368                            50.000.000 (Phải thu nội bộ)

Có 414                            50.000.000

4.Nợ 1368                            4.000.000  (Phải thu nội bộ)

Có 112                           4.000.000

5.Nợ 1368                           770.000.000   (Phải thu nội bộ)

Có 512                   700.000.000

Có 3331                      70.000.000

Bài tập 3: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

Trong kì doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1)    Giao cho đơn vị cấp dưới 200.000.000 đồng để đầu tư kinh doanh bằng chuyển khoản và một TSCĐ trị giá 100.000.000 đồng.

N136             200.000.000+100.000.000=300.000.000   (Phải thu nội bộ)

C112   200.000.000

C211   100.000.000

2)    Lấy từ quỹ đầu tư phát triển 10.000.000 đồng, quỹ dự phòng tài chính 5.000.000 đồng để cấp cho đơn vị cấp dưới phát triển các quỹ trên.

N136             10.000.000+5.000.000=15.000.000   (Phải thu nội bộ)

C415   5.000.000

C414   10.000.000

3)    Đơn vị cấp dưới mua một số công cụ dụng cụ trị giá 50.000.000 đồng doanh nghiệp đã chi trả hộ cho đơn vị cấp dưới bằng tiền gửi ngân hàng.

N136             50.000.000    (Phải thu nội bộ)

C112   50.000.000

4)    Bán 200 kg nguyên vật liệu giá vốn là 50.000 đồng/kg, giá bán là 60.000 đồng/kg, chưa thuế GTGT 10% cho đơn vị cấp dưới chưa thu tiền.

N136             200*60.000*(1+10%)=13.200.000   (Phải thu nội bộ)

C3331 1.200.000

C511   12.000.000

N632             200*50.000=10.000.000

C152   10.000.000

5)    Doanh nghiệp trả thay chi phí mua hàng cho đơn vị cấp dưới 1.000.000 đồng bằng tiền mặt thuế giá trị gia tăng 10%.

N136              1.000.000(1+10%)=1.100.000   (Phải thu nội bộ)

C111   1.100.000

6)    Đơn vị cấp dưới bán hàng giá bán chưa thuế GTGT 10% là 100.000.000 đồng chưa thu tiền. ngày hôm sau doanh nghiệp báo cho đơn vị cấp dưới đã thu tiền bằng tiền mặt đồng thời trừ vào khoản phải thu nội bộ trước đó.

N111             100.000.000(1+10%)=110.000.000

C136   110.000.000    (Phải thu nội bộ)

7)    Theo lệnh của giám đốc, doanh nghiệp chuyển cho đơn vị cấp dưới một lô hàng giá chưa thuế là 30.000.000 đồng, thuế GTGT là 10%. Đơn vị cấp dưới đã nhận đủ hàng.và nhập kho.

N136             30.000.000(1+10%)=33.000.000   (Phải thu nội bộ)

C156   30.000.000

C3331 3.000.000

8)    Cấp thêm cho đơn vị cấp dưới một TSCĐ có nguyên giá là 20.000.000 đồng trong đó TSCĐ đã khấu hao 5.000.000 đồng.

N136             15.000.000    (Phải thu nội bộ)

N214             5.000.000

C211   20.000.000

9)    Doanh nghiệp nhận được 200.000.000 đồng tiền hoàn lại vốn kinh doanh do đơn vị cấp dưới chuyển khoản.

N112             200.000.000

C136   200.000.000    (Phải thu nội bộ)

Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính lại số phải thu nội bộ của doanh nghiệp.

136
300.000.00015.000.000

50.000.000

13.200.000

1.100.000

33.000.000

15.000.000

110.000.000200.000.000
427.300.000 310.000.000
117.300.000

Vậy số dư cuối kì của phải thu nội bộ là 117.300.000 (đồng)

Bài tập 4: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

Tại doanh nghiệp X tính thuế theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

  1. Xuất bán 1000sp cho doanh nghiệp A (đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp X) với giá 50.000.000đ ( chưa bao gồm VAT 10%)
  2. Cấp một TSCĐ trị giá 20.000.000đ đã khấu hao 1.000.000đ.Cho daonh nghiệp Y (đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp X)
  3. Nhận được 10.000.000đ của doanh nghiệp A trong đó có 5.000.000đ nộp về quỹ đầu tư phát triển, cón lại là quỹ dự phòng tài chính
  4. Doanh nghiệp nhận được một khoản tiền vè TSCĐ do doanh nghiệp Y nộp lên.
  5. Chi trả hộ cho doanh nghiệp Z (đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp X) bang tiền mặt 5.000.000đ
  6. Doanh nghiệp A nộp 20.000.000đ bằng tiền mặt về số lãi cho hoạt đông sản xuất, kinh doanh trong kì

Yêu cầu: Đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

BÀI GIẢI:

  1. Nợ 1386          55.000.000đ     (Phải thu nội bộ)

Có 512                 50.000.000đ

Có 3331      5.000.000đ

  1. Nợ 1361 19.000.000đ     (Phải thu nội bộ)

Nợ 214            1.000.000đ

Có               20.000.000đ

  1. Nợ 1386 10.000.000đ

Có 414                 5.000.000đ

Có 415                 5.000.000đ

  1. Nợ 111            19.000.000đ

Có 1386      19.000.000đ

  1. Nợ 1386 5.000.000đ

Có 111                  5.000.000đ

  1. Nợ 111            20.000.000đ

Có 1386      5.000.000đ

Bài tập 5: kế toán khoản Phải thu nội bộ (TK 136)

Cho tình hình nợ phải thu, tiền ứng trước trong tháng tại doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê  khai thường xuyên, nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ như sau
a) Số dư đầu tháng của 1 số tài khoản như sau:
TK 131:      20.000.000

trong đó: công ty M( dư nợ) 30.000.000, công ty N( dư có )10.000.000
TK 136:      250.000.000,   (Phải thu nội bộ)
TK:1361:    200.000.000

trong đó:  Đơn vị  A 110.000.000,Đơn vị B 90.000.000
TK1368:     50.000.000

trong đó  đơn vị  A  30.000.000, đơn vị B 20.000.000( A ,B là 2 đơn vị cấp dưới của doanh nghiệp X)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau:
1) Giấy báo có số 01 ngày 2 cho biết  công ty M  trả  nợ cho doanh nghiệp số nợ là 30.000.000đ
Nợ TK 111:          30.000.000
Có TK 331( Ct M) :        30.000.000
2) Phiếu thu cho biết đơn vị A thanh toán nợ phải thu khác bằng tiền mặt nhập quỹ 2.000.000
Nợ TK 1368:        2.000.000   (Phải thu nội bộ khác)
Có TK 111:           2.000.000
3) Phiếu xuất kho cho biết xuất kho vật liệu cấp vốn kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc B  số tiền 50.000.000đ, báo cáo của đơn vị phụ thuộc A  cho biết  đơn vị phụ thuộc  A  theo ủy quyền  của doanh nghiệp  đã nhận số vốn kinh doanh  do chủ sở hữu đầu tư là 100.000.000đ
Nợ TK 152:                   50.000.000
Có TK 111:                    50.000.000
Nợ TK 1361:        100.000.000
Có TK 411:           100.000.000

4) Xuất bán 800 sản phẩm cho đơn vị B ( đơn vị trực thuộc doanh nghiệp X) với giá bán nội bộ 8.000.000đ , chưa bao gồm 10% thuế VAT. Số phải thu về lãi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh này đơn vị B nộp bằng chuyển khoản

Nợ TK 1368:        8800.000  (Phải thu nội bộ khác)

Có TK 512:          8000.000

Có TK 3331:        800.000

Nợ TK 112:                   8800.000

Có TK 1368:        8800.000   (Phải thu nội bộ khác)

5) Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp B ( đơn vị trực thuộc doanh nghiệp X) về số vốn kinh doanh mà đơn vị B đã nộp vào ngân sách nhà nước theo ủy quyền của doanh nghiệp X là 2.000.000đ

Nợ TK 411:                   2.000.000

Có TK 1361:        2.000.000
6)  Biên bản giao nhận TSCĐ cho biết doanh nghiệp chuyển 1 TSCĐ đang sử dụng để cấp vốn cố định  cho đơn vị B với nguyên giá 75.000.000 đ giá trị đã hao mòn là 15.000.000đ
Nợ TK 136:                   75.000.000   (Phải thu nội bộ)
Nợ  TK 214:                  15.000.000
Có TK 211:                   90.000.000

7) Phiếu nhập kho cho biết đơn vị nội bộ A đã trả lại cho doanh nghiệp tiền vốn kinh doanh trị giá 4.000.000đ bằng chuyển khoản
Nợ TK 112:                   4.000.000
Có TK 1361:               4.000.000

Leave a Reply