Tin kế toán
Home » Tài liệu kế toán » Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải

Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải

Một số bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải cụ thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về tài khoản 113-Tiền đang chuyển

Bài tập 1Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải

Công ty TNHH Hoàn cầu kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu liên quan trong kỳ như sau:

Tài liệu 1: số dư đầu kỳ của vài tài khoản:

-Tài khoản 112 (tiền gửi ngân hàng): 400.000.000 đồng

-Tài khoản 113(Tiền đanng chuyển): 100.000.000 đồng

– Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  1. 1.     Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 120.000.000 đồng, giá bán 150.000.000 đồng, 10% thuế GTGT, khách hàng X báo đã thanh toán tiền, nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng.
  2. 2.     Khách hàng Y báo đã thanh toán tiền nợ 300.000.000 đồng nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.
  3. 3.     Chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp thanh toán nợ cho người bán 400.000.000 đồng nhưng người bán chưa nhận được tiền.
  4. 4.     Ngân hàng báo Nợ 400.000.000 đồng về khoản tiền trả nợ cho người bán
  5. 5.     Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền  165.000.000 bán thành phẩm.
  6. 6.     Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền 300.000.000 đồng khách hàng Y thanh toán.
  7. 7.     Lãi tiền gửi  ngân hàng phát sinh trong kỳ 6.000.000 đồng
  8. 8.     Nhận lại tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng là 18.000.000 đồng.

Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.

(Trích bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp_ts Phan Đức Dũng)

Lời giải:

Xuất thành phẩm cho khách hàng X nhưng chưa nhận được giấy báo Có:

1a) Nợ 113                        165.000.000

Có 511      150.000.000

Có 3331    15.000.000

Đòng thời ghi:

1b) Nợ 632      120.000.000

Có 155      120.000.000

Khách hàng Y báo đã thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo Có:

2) Nợ 133        300.000.000

Có 131      300.000.000

Chuyển tiền thanh toán cho người bán nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ:

3) Nợ 113        400.000.000 (Tiền đanng chuyển)

Có 112      400.000.000

Nhận được giấy báo nợ từ khoản tiền thanh toán cho người bán:

4) Nợ 331        400.000.000

Có 113      400.000.000 (Tiền đanng chuyển)

Nhận được giấy báo có từ khoản tiền của khách hàng X

5) Nợ 112        165.000.000

Có 113      165.000.000 (Tiền đanng chuyển)

Nhận được giấy báo có từ khoản tiền của khách hàng Y

6) Nợ 112        300.000.000

Có 113      300.000.000

Lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh

7) Nợ 112        6.000.000

Có 515      6.000.000

Thu lại tiền ký quỹ ngắn hạn

8) Nợ 112        18.000.000

Có 144      18.000.000

Bài 2: Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải:

Cty TNHH Lan Anh đang trong quá trình sản xuất kinh doanh, Cty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. Có số dư đầu kỳ của một số TK như sau:

TK 1111                     300.000.0000đ

TK 1122                     10.000 USD, tỷ giá 20.000VND/USD

Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế :

1)    Ngày 1/2. Xuất tiền mặt gởi vào ngân hàng  10.000.000đ. Ngày 3/2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng.

2)    Ngày 14/5, mua TSCĐHH, giá mua 1000 USD, đã thanh toán qua ngân hàng, tỷ giá giao dịch 20.500VND/USD. Ngày 15/5, nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.

3)    Bán hàng cho doanh nghiệp H : 5.000USD, trả bằng séc, Cty đã nộp ngay vào ngân hàng, tỷ giá giao dịch 19.800VND/USD.

4)    Một ngày sau, Cty nhận được giấy báo Có của ngân hàng ở nghiệp vụ trên.

5)    Nhập kho hàng hóa, giá mua 40.000.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, thanh toán ngay bằng chuyển khoản. Hai ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng.

Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.đánh giá ngoại tệ cuối kỳ, biết tỷ giá do ngân hàng nhà nước công bố là 21.000VND/USD.

Giải

  1. Ngày 1/2. Tại thời điểm xuất tiền kế toán ghi:

Nợ TK 113(1131)  (tiền đang chuyển)                         10.000.000

Có TK 111(1111)                            10.000.000

Ngày 3/2. Khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng:

Nợ TK 112(1121)                           10.000.000

Có TK 113(1131)   (tiền đang chuyển)                       10.000.000

  1. Ngày 14/5. Tại thời điểm xuất tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 113(1132) (tiền đang chuyển)        20.500.000(1.000USDx 20.500)

Có TK 112(1122)               20.000.000(1.000USDx20.000)

Có TK 515                         500.000

Ngày 15/5. Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng:

Nợ TK 331                              20.500.000(1.000USDx 20.500)

Có TK 113(1132) (tiền đang chuyển)      20.500.000(1.000USDx 20.500)

Có TK 007                               1.000USD

  1. Khi khách hàng trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Có, kế toán ghi:

Nợ TK 113(1132) (tiền đang chuyển) 99.000.000(5.000USD x 19.800)

Có TK 131                                  99.000.000(5.000USD x 19.800)

  1. Một ngày sau nhận được giấy báo Có của ngân hàng ở nghiệp vụ trên:

Nợ TK 112(1122)                      99.000.000(5.000USD x 19.800)

Có TK 113(1132)                     99.000.000(5.000USD x 19.800)

  1. Khi xuất tiên, kế toán ghi:

Nợ TK 156                                40.000.000

Nợ TK 133                                4.000.000

Có TK 113(1131)(tiền đang chuyển)                     44.000.000

Khi nhận giấy báo Nợ của ngân hàng:

Nợ TK 113(1131) (tiền đang chuyển)                     44.000.000

Có TK 112(1121)                     44.000.000

Cuối kỳ kế toán thực hiện các công việc sau:

  • Đánh giá chênh lệch ngoại tệ:
  • Kế toán ghi sổ:

Nợ TK 1122                            3.000.000

Có TK 413                            3.000.000

  • Số dư tạm thời của TK 413 sẽ được phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 413                              3.000.000

Có  TK515                            3.000.000
Bài 3Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải

Trong kỳ doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

(1) Chi tiền mặt gửi qua bưu điện 2.000.000 (đồng) để trả lương cho nhân viên nhưng viên chưa nhận được tiền.

N113               2.000.000 (Tiền đanng chuyển)

C111      2.000.000

(2) Mua công cụ dụng cụ giá 1.000.000 ( đồng), chi phí vận chuyển về đến công ty 50.000 ( đồng) trả bằng tiền gửi ngân hàng.

N153               1.050.000

C1121    1.050.000

 

(3) Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 10.000.000 (đồng) nhưng người bán chưa nhận được tiền.

N113               10.000.000 (Tiền đanng chuyển)

C111      10.000.000

(4) Bán hàng chưa thu tiền , giá bán chưa thuế 70.000.000 ( đồng), thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tính 10%.

N131               77.000.000

C511      70.000.000

C333      7.000.000

(5) Doanh nghiệp trả nợ cho người bán 10.000.000 (đồng) nhưng người bán thông báo là chưa nhận được tiền.

N113               10.000.000    (Tiền đanng chuyển)

C111      10.000.000

(6) Phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 20.000.000 (đồng) đã hao mòn 5.000.000 (đồng) chưa rõ nguyên nhân.

N138               15.000.000

C214      5.000.000

C211      20.000.000

Bài 4:Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải

Doanh nghiệp C kinh doanh thương mại có các tài liệu kinh doanh đến kỳ hoạt động kế toán như sau :

  • 1)    Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng 200 triệu đồng chưa nhận được giấy báo có.
  • 2)    Hai ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng ở nghiệp vụ 1
  • 3)    Mua 1 lô hàng hóa giá 50 triệu đồng, thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản cho người bán. Số tiền mà DN chuyển khoản chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.Ngày hôm sau nhận được giấy báo nợ.
  • 4)    Bán một lô hàng 5.000 sản phẩm giá 10.000đ/sp, thuế GTGT 10%, giá vốn 35 triệu đồng. Khách hàng đã chuyển khoản nhưng DN chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng
  • 5)    DN nhận được giấy báo về khoản nợ 50 triệu đồng DN đã thanh toán cuối kỳ trước.

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Giải

  1. Nợ 113 :  200.000.000   (Tiền đanng chuyển)

Có 111 : 200.000.000

  1. Nợ 112 :  200.000.000

Có 113 : 200.000.000   (Tiền đanng chuyển)

  1. – Nợ 156 :     50.000.000

Nợ 133 :                5.000.000

Có 113 : 55.000.000    (Tiền đanng chuyển)

–         Nợ 113 : 55.000.000

Có 112 :      55.000.000

  1. a) Nợ 632 :    35.000.000

Có 156 :       35.000.000

  1. b) Nợ 113 :             55.000.000      (Tiền đanng chuyển)

Có 511 : 50.000.000

CÓ 3331 :      5.000.000

  1.    Nợ 331 :  50.000.000

Có 113 :  50.000.000      (Tiền đanng chuyển)


Bài 5:Bài tập kế toán tiền đang chuyển có bài giải

Tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại có tài liệu liên quan đến kỳ hoạt động kế toán như sau:

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên

(1)     Gửi tiền mặt vào tài khoản của doanh nghiệp ở ngân hàng, số tiền 20.000.000 đ, chưa nhận được giấy báo Có.

Nợ TK 113:   20.000.000 đ  (Tiền đanng chuyển)

Có TK 111:   20.000.000 đ

(2)     Xuất bán 1 lô hàng có 1000 sản phẩm, giá bán chưa thuế là 15.000đ/ sản phẩm, thuế GTGT 10%, khách hàng đã chuyển khoản nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo Có của lô hàng. Biết gía vốn của lô hàng là 12.000.000VND

Nợ TK 635:    12.000.000 đ

Có TK 156:   12.000.000 đ

Nợ TK 113:    16.500.000 đ    (Tiền đanng chuyển)

Có TK 511:     15. 000.000 đ

Có TK 3331:   1.500.000 đ

(3)     Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền gửi ở nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2

Nợ TK 112:   36.500.000 đ

Có TK 113:   36.500.000 đ   (Tiền đanng chuyển)

(4)     Nhập kho 1 TSCĐ hữu hình trị giá 50.000.000VNĐ, chưa tính 10% thuế GTGT. Chi phí vận chuyển 2.100.000VNĐ, chưa gồm 5% thuế GTGT. Tất cả thanh toán bằng chuyển khoản cho người bán. Số tiền doanh nghiệp đang chuyển vẫn chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng. Năm ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.

Nợ TK 211:   52.100.000 đ

Nợ TK 133:   5.105.000 đ

Có TK 113:   57.205.000 đ

*Nợ TK 113:    57.205.000 đ  (Tiền đanng chuyển)

Có TK 112:   57.205.000 đ

(5)     Kế toán phát hiện doanh nghiệp mất 1 khoản tiền là 3.000.000VND chưa xác định nguyên nhân. Giám đốc quyết định kế toán chịu phạt 2/3 số tiền bị mất đã nộp bằng chuyển khoản. Phần còn lại tính vào chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền nộp phạt của kế toán

Nợ TK 113:   2.000.000 đ  (Tiền đanng chuyển)

Nợ TK 811:  1.000.000 đ

Có TK 1381:   3.000.000 đ

(6)     Một ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền này.

Nợ TK 112:    3.000.000 đ

Có TK 113:  3.000.000 đ  (Tiền đanng chuyển)

(7)     Xuất bán 1 lô hàng trị giá 2.200USD, gồm thuế VAT 10%, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Khách hàng đã gửi nhưng doanh nghiệp vẫn chưa nhận được tiền. Hôm sau, doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của ngân hàng. TGGD: 18.000đ/USD

Nợ TK 113:     2.200 x 18.000 = 39.600.000  (Tiền đanng chuyển)

Có TK 511:                    2.000 x 18.000 = 36.000.000

Có TK 3331:        200 x 18.000 = 3.600.000

Nợ TK 112:     39.600.000

Có TK 113:          39.600.000  (Tiền đanng chuyển)

Leave a Reply