Chuyển đổi chế độ kế toán từ QĐ 15 sang QĐ 48 năm 2015

Chuyển đổi từ chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC sang QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Chuyển đổi từ chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC sang QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Chuyển đổi từ chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC sang QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Có nhiều doanh nghiệp đang thắc mắc, DN thuộc loại nhỏ và vừa, đã đăng ký áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC liệu nay có thể chuyển sang áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC được không?

Và doanh nghiệp đang áp dụng QD 48/2006/QĐ-BTC, năm 2015 có phải chuyển sang vận dụng TT200/2014/TT-BTC?

Sau đây dịch vụ kế toán NTT xin giải đáp một số thắc mắc về các câu hỏi của các bạn như sau:

Câu hỏi 1:

Kính gửi: Bộ Tài Chính Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và câu trả lời của Bộ liên quan tới việc DN vừa và nhỏ được áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, Tôi muốn hỏi, DN vừa và nhỏ hoàn toàn được phép áp dụng hệ thống Tài khoản theo QĐ 48/2006 (sử dụng các Tài khoản ngắn hạn: 142, 144, 129, 139, 159, 311,..) có đúng không? Điều 128 Thông tư 200/2014 cũng có nêu “Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực”. Vậy những Tài khoản Thông tư 200/2014 đã thay đổi, thì toàn bộ hệ thống Tài khoản theo QĐ 48/2006 còn áp dụng được không?

Trả lời:

Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định: “… Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính …”.

Như vậy, quy định trên được hiểu là Thông tư số 200/2014/TT-BTC được thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC mà không thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Do đó, Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC đến nay vẫn còn hiệu lực áp dụng. Do đó:

– Nếu Công ty của độc giả thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và không muốn chuyển sang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì không phải áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bầy BCTC năm 2015.

– Nếu Công ty của độc giả thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng năm 2015 muốn chuyển sang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì phải áp dụng quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bầy BCTC năm 2015.

 

Câu hỏi 2:

Doanh nghiệp (DN) chúng tôi thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), do kế toán trước chọn chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nay muốn chuyển sang theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 thì có phải đăng ký bằng văn bản với cơ quan thuế hay không?

Trả lời:

Căn cứ tại Điều 4 Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán DNNVV quy định: Công ty TNHH, CTCP chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và DN tư nhân có quy mô lớn áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
DNNVV áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán DNNVV, thì DN phải thông báo lại cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Căn cứ quy định trên, nếu công ty bạn đọc là DNNVV đã thông báo cho cơ quan thuế về việc áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian 2 năm, nay (năm 2014) muốn chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiến hành khai báo thuế theo đúng quy định của Nhà nước.

 

Câu hỏi 3:

Doanh nghiệp tôi đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Sang năm 2015, doanh nghiệp tôi có phải chuyển sang vận dụng thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính? Nếu có  doanh nghiệp chúng tôi có phải gửi thông báo hay đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước hay không? Và nếu phải đăng ký thì đăng ký ở đâu? 

Trả lời:

– Tại Điều 4 Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định:

Điều 4. Công ty TNHH, công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.”

– Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán

1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán

a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 – Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Đối với Báo cáo tài chính

a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để chi tiết hoá các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với chứng từ và sổ kế toán

a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

Điều 10. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

1. Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế độ kế toán tại Việt Nam như sau:

a) Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;

b) Các nhà thầu không có Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình.

c) Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

d) Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động tại Việt Nam. Khi thay đổi thể thức áp dụng Chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

2. Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế.

3. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.

=> Trường hợp Công ty bạn đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sang năm 2015,nếu công ty bạn muốn vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, công ty bạn cần nghiên cứu Điều 9, Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC nêu trên và căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế tại doanh nghiệp để áp dụng. hoặc Công ty bạn có thể tiếp dụng áp dụng chế độ kế toán theo QD 48/2006/QD-BTC .

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ tại Tp.HCM

__

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ 
■ Tel: 0938.06.26.59 (Ms.Trang)
■ Email: nt.trang8888@gmail.com

Leave a Reply

Hotline: 0909.328.672